vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 211/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 259/2019/NQ-HĐND · 16/07/2019
Đồng Tháp Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 43/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 43/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 259/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập, gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 259/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 211/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 211/2018/NQ-HĐND
01/08/2019259/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 211/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Người nghiện ma tuý có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đi cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Cơ sở điều trị nghiện Tỉnh (sau đây gọi là Cơ sở).

2. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở.

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở được hỗ trợ toàn bộ chi phí trong thời gian cai nghiện, cụ thể:

a) Tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần: mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.

b) Chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: mức chi theo giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ.

c) Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.

d) Tiền ăn hàng tháng: mức hỗ trợ bằng định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào sơ sở cai nghiện bắt buộc.

đ) Tiền đồ mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: mức hỗ trợ bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào sơ sở cai nghiện bắt buộc.

e) Hỗ trợ chỗ ở: người cai nghiện ma túy tự nguyện được bố trí chỗ ở tại Cơ sở trong thời gian cai nghiện.

g) Điện, nước sinh hoạt: mức hỗ trợ bằng mức quy định đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào sơ sở cai nghiện bắt buộc.

h) Sinh hoạt văn nghệ, thể thao; học văn hóa, học nghề: tuỳ theo nhu cầu đối tượng và hỗ trợ theo từng thời điểm cụ thể.

3. Các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.