vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019: — Nghị quyết 210/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2019
Hưng Yên Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 210/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019:

1. Kết quả chủ yếu

- Sáu tháng đầu năm trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức. Với sự
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự nỗ
lực phấn đấu của nhân dân và các doanh nghiệp trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã
hội đã đạt được nhiều kết quả tích cực.

- Các chỉ tiêu cơ bản đạt: Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 9,65%; giá trị sản
xuất: Công nghiệp, xây dựng tăng 11,57%, trong đó công nghiệp tăng 11,25%;
thương mại và dịch vụ tăng 7,66%; nông nghiệp, thủy sản tăng 2,19%; tổng vốn
đầu tư phát triển đạt 15.433 tỷ đồng, tăng 9,56%; kim ngạch xuất khẩu 2.320
triệu USD, đạt 49,4% kế hoạch, tăng 6,9%; nhập khẩu đạt 2.450 triệu USD, tăng
3,38%; thu ngân sách 6.709 tỷ đồng, đạt 52,2% kế hoạch, tăng 21,4%; trong đó,
thu nội địa 4.821 tỷ đồng, đạt 50,4% kế hoạch, tăng 19,1% và thu xuất nhập
khẩu 1.888 tỷ đồng, đạt 57,2% kế hoạch, tăng 27,7%; chi ngân sách 4.371 tỷ
đồng, đạt 47,6% kế hoạch, tăng 9,1%.

Có 141/145 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (đạt 97,2%),
tăng 24 xã so với năm 2018; bình quân toàn tỉnh đạt 18,97 tiêu chí/xã. Có thêm
04 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 8,7% kế hoạch; tạo việc làm trong nước cho

11.803 lao động, đạt 51,32% kế hoạch; xuất khẩu 1.695 lao động, đạt 48,43% kế hoạch; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 89,7%; tỷ lệ người lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 29,27%, tăng 0,37% so với năm 2018, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt 73%; tỷ lệ dân số đô thị dùng nước sạch đạt 75%.

Hạ tầng giao thông vận tải tiếp tục được quan tâm đầu tư phát triển mạnh. Tình hình tai nạn giao thông giảm cả ba tiêu chí so với cùng kỳ.

Cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm được triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả. Công tác quốc phòng, quân sự địa phương được chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn diện. Công tác bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội được tăng cường.

2. Tồn tại, hạn chế

Việc ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp còn chậm. Dịch tả lợn Châu Phi diễn biến còn phức tạp đã ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi, đến đời sống của nhân dân đặc biệt là người nông dân và các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi; một số địa phương chưa thực sự quyết liệt trong công tác phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi. Doanh nghiệp vẫn khó khăn trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ, sức cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế. Một số khoản thu ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu đạt thấp so với kế hoạch. Công tác giải phóng mặt bằng một số công trình, dự án gặp khó khăn, vướng mắc, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Kết quả xử lý, giải tỏa các công trình, nhà ở xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp có nơi chưa triệt để. Công tác thu gom, xử lý rác thải chưa đạt yêu cầu, còn tình trạng đổ rác không đúng quy định bên hành lang một số tuyến đường giao thông. Tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng một số khu công nghiệp và việc thành lập, đưa vào hoạt động các cụm công nghiệp còn chậm. Tỷ lệ đô thị hóa đạt thấp so với mức trung bình của cả nước. Tình trạng bạo lực học đường có nơi vẫn còn xảy ra; tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia và đưa công tác khám chữa bảo hiểm y tế về tuyến xã còn chậm so với kế hoạch. Tình hình tai nạn giao thông còn tiềm ẩn diễn biến phức tạp; vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ còn diễn ra trên một số tuyến đường, đặc biệt là khu vực thị trấn, thị tứ; tình trạng khai thác cát trái phép còn xảy ra trên tuyến sông Hồng.