Điều 61
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 50, điểm b khoản 1 Điều 54 của Quy chế này;
b) Sau khi kết thúc cuộc giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát, trong đó nêu rõ việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, việc làm được, việc chưa làm được, hạn chế, khó khăn, vi phạm pháp luật (nếu có) và các kiến nghị của Đoàn thông qua hoạt động giám sát. Báo cáo của Đoàn phải được gửi đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc giám sát;
c) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn giám sát, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:
a) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo;
b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự cuộc họp phát biểu ý kiến;
c) Ban thảo luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân chịu sự giám sát phát biểu ý kiến nếu thấy cần thiết;
đ) Chủ tọa cuộc họp kết luận; Ban biểu quyết khi xét thấy cần thiết.
3. Báo cáo kết quả giám sát của Ban phải nêu rõ kiến nghị về các biện pháp cần thiết và phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
4. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH