Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo đúng theo quy định hiện hành của Trung ương, phù hợp đặc điểm tình hình các chính sách, các chương trình, đề án, kế hoạch trong lĩnh vực nông nghiệp đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; phù hợp với nguồn ngân sách được phân bổ tại các cấp.
b) Đảm bảo tính khả thi, chủ động khi triển khai thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa ở các cấp.
c) Trường hợp cùng một thời điểm, có nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, đối tượng thụ hưởng được áp dụng chính sách hỗ trợ cao nhất.
d) Diện tích đất trồng lúa để tính nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP được xác định theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của năm liền kề trước năm phân bổ kinh phí hỗ trợ được cấp thẩm quyền công bố.
đ) Các cơ quan, tổ chức, người sử dụng đất trồng lúa sử dụng kinh phí đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Phạm vi hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ được phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã (đối với các địa phương có đất trồng lúa) để thực hiện hỗ trợ theo các nội dung quy định chi tiết tại Điều 3 Nghị quyết này.