vanban.org

Điều 8. Nội dung, mức hỗ trợ — Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 09/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung, mức hỗ trợ

1. Nội dung hỗ trợ đối với dự án thiết kế chip bán dẫn bao gồm hỗ trợ kinh phí đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ theo định mức:

a) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số: Mức hỗ trợ 5% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.

b) Nghiên cứu và phát triển: Mức hỗ trợ 10% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 04 tỷ đồng/dự án.

c) Sản xuất thử nghiệm: Mức hỗ trợ 10% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 04 tỷ đồng/dự án.

d) Mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng/dự án.

đ) Đổi mới công nghệ: Mức hỗ trợ 25% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

2. Nội dung hỗ trợ đối với Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử bao gồm sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo định mức:

a) Sản xuất mẫu thử: Mức hỗ trợ 25% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

b) Mua công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng/dự án.

c) Đổi mới công nghệ: Mức hỗ trợ 25% chi phí đầu tư dự án nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 tại Điều này từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật Công nghiệp công nghệ số.