vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2025 Thay thế: 17/2025/NQ-HĐND · 17/09/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Về việc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí chi thường xuyên thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc · 21/2024/NQ-HĐND
17/09/202517/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

1. Cấp tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị có tổng dự toán từ 03 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động có tổng dự toán dưới 03 tỷ đồng/nhiệm vụ của các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc cơ quan, đơn vị mình.

2. Cấp huyện:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp huyện có tổng dự toán từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động có tổng dự toán dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ của các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc cơ quan, đơn vị mình.

3. Cấp xã:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã.