vanban.org

Điều 1. Sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau: — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2025 Thay thế: 60/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Thanh Hóa Ban hành 31/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026 · 60/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 21/2024/NQ-HĐND
09/12/202560/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/06/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

Mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng

TT Vùng Đối tượng Mức thu từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026
1 Thành thị - Mầm non  
+ Không bán trú 150
+ Có bán trú 195
- Trung học cơ sở 120
- Trung học phổ thông 155
2 Nông thôn - Mầm non  
+ Không bán trú 60
+ Có bán trú 80
- Trung học cơ sở 50
- Trung học phổ thông 65
3 Vùng dân tộc thiểu số và miền núi - Mầm non  
+ Không bán trú 30
+ Có bán trú 40
- Trung học cơ sở 25
- Trung học phổ thông 30