vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2026
Hà Giang Ban hành 14/11/2024 Hiệu lực 24/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 21/2024/NQ-HĐND
06/07/202659/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp

1. Hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, thiếu đất sản xuất so với hạn mức quy định để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:

a) Giao đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất;

b) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh không thu tiền sử dụng đất;

c) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn tiền thuê đất.

2. Hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, thiếu đất sản xuất so với hạn mức quy định như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp đang sử dụng đất ở thiếu so với hạn mức giao đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất;

b) Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định và được miễn tiền sử dụng đất;

c) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn tiền thuê đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đã được hỗ trợ tiền thuê đất phi nông nghiệp theo điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Nghị quyết này, lần thuê đất tiếp theo sẽ không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.