vanban.org

Điều 5. Số lượng, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố — Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2026/NQ-HĐND · 25/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 01/2024/NQ-HĐND · 27/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố; số lượng, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2023/NQ-HĐND
25/06/202642/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/202401/2024/NQ-HĐNDThay cụm từ 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 15/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Số lượng, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với các chức danh ; Thôn đội trưởng; Nhân viên y tế xóm, tổ dân phố:

Điểm a Khoản 1 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 01/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở;

c) Nhân viên y tế xóm được bố trí 01 người: Tại các xã thuộc vùng khó khăn được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở; tại các xóm thuộc các xã còn lại được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở. Nhân viên y tế tổ dân phố tại các phường, thị trấn được bố trí 01 người và hưởng mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở.

2. Số lượng, mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố

TT Người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố Số lượng Mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng hằng tháng (theo mức lương cơ sở)
      Xóm có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; xóm, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xóm có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố Xóm, tổ dân phố loại 1 Xóm, tổ dân phố loại 2 Xóm, tổ dân phố loại 3
1 Phó trưởng xóm hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố 01 0,6 0,5 0,4 0,3
2 Chi hội trưởng Hội Phụ nữ 01 0,17 0,16 0,15 0,14
3 Chi hội trưởng Hội Nông dân (áp dụng đối với xóm, tổ dân phố có tổ chức Chi hội Nông dân) 01 0,17 0,16 0,15 0,14
4 Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh 01 0,17 0,16 0,15 0,14
5 Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 01 0,17 0,16 0,15 0,14
6 Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi 01 0,17 0,16 0,15 0,14
7 Cộng tác viên dân số 01 0,17 0,16 0,15 0,14