vanban.org

Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/NQ-HĐND · 12/05/2026
Bình Thuận Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh · 21/2023/NQ-HĐND
22/05/202618/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) . Chi tiền thù lao 

Đơn vị tính: Đồng

Stt   Nội dung công việc   Đơn vị tính Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
  a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ   Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   1.500.000 1.050.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.000.000 700.000
  Thư ký khoa học   300.000 210.000
  Thư ký hành chính   300.000 210.000
  Đại biểu được mời tham dự   200.000 140.000
  b   Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500.000 350.000
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700.000 490.000
  c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   700.000 490.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   500.000 350.000
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ      
  Stt   Nội dung công việc   Đơn vị tính Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
  trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
  a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ   Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng   1.800.000 1.260.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.500.000 1.050.000
  Thư ký khoa học   300.000 210.000
  Thư ký hành chính   300.000 210.000
  Đại biểu được mời tham dự   200.000 140.000
  b   Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   700.000 490.000
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   1.000.000 700.000
  3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   1.800.000 1.260.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.500.000 1.050.000
  Thư ký khoa học   300.000 210.000
  Thư ký hành chính   300.000 210.000
  Đại biểu được mời tham dự   200.000 140.000
  b   Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   700.000 490.000
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   1.000.000 700.000
  4 Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng. Chuyên gia   1.500.000   1.050.000

b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được thành lập theo quy định pháp luật về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Chi tiền thù lao của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Đơn vị tính: Đồng 

  Stt   Nội dung Đơn vị tính Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 1.000.000 700.000
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 700.000 490.000
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300.000 210.000
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200.000 140.000

3. Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND.