vanban.org

Điều 5. Việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 21/2023/NQ-HĐND
01/07/202615/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 17/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, ấp, khu phố · 34/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND Về các Đề án, Tờ trình của UBND tỉnh · 04/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao thì người thực hiện kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo mức quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và theo mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có cùng trình độ đào tạo tương ứng. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định người thực hiện kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 8 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, đảm bảo người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì phải có trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh kiêm nhiệm.

3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.