vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ — Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/11/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/11/2022 Hiệu lực 22/11/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ chung theo dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất nông nghiệp

a). Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Mức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án tối đa không quá 05 tỷ đồng.

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.

Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia. Mức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án, phương án sản xuất tối đa không quá 05 tỷ đồng.

c) Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.

Mức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án tối đa không quá 03 tỷ đồng, Trong đó, tối thiểu 70% phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải được dùng để hỗ trợ các hoạt động phát triển sản xuất liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất của người dân.

2. Mức hỗ trợ cụ thể

Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện các loại dự án, kế hoạch, phương án sản xuất quy định tại Điều 3 Nghị quyết này như sau:

a) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình: Tối đa 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện dự án, mô hình, kế hoạch, phương án sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt tương ứng với từng nguồn vốn. Cụ thể như sau:

- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi công tác phí, tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình tư vấn hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả:

+ Chế độ công tác phí cho cán bộ thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND;

+ Hỗ trợ cho cán bộ (ngoài tiền công tác phí theo chế độ quy định): 35.000 đồng/người/ buổi thực địa.

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, khai thác ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp), tối đa cụ thể như sau:

- Hộ nghèo: 15 triệu đồng/hộ/dự án, kế hoạch, phương án sản xuất;

- Hộ cận nghèo: 14 triệu đồng/hộ/dự án, kế hoạch, phương án sản xuất;

- Hộ mới thoát nghèo, hộ có người khuyết tật (không có sinh kế ổn định): 13 triệu đồng/hộ/dự án, kế hoạch, phương án sản xuất;

- Người dân sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển không thuộc các đối tượng trên: 08 triệu đồng/hộ/dự án, kế hoạch, phương án sản xuất.

c) Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án và hỗ trợ khác: Tối đa 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện dự án, mô hình, kế hoạch, phương án sản xuất được cấp có thẩm quyển phê duyệt tương ứng với từng nguồn vốn.