vanban.org

Điều 1. Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: — Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2026/NQ-HĐND · 22/04/2026
Hà Giang Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 24/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 21/2022/NQ-HĐND
02/05/202608/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Quy định về Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 61/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 143/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Người nộp lệ phí là cá nhân được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch;

b) Tổ chức thu lệ phí;

c) Tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

2. Đối tượng miễn, giảm nộp lệ phí hộ tịch:

a) Đối tượng miễn nộp lệ phí hộ tịch:

- Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn tại khu vực biên giới theo quy định của mục 2 Chương III Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện việc đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; giám hộ; kết hôn.

b) Đối tượng giảm nộp lệ phí hộ tịch: Giảm 50% lệ phí đăng ký hộ tịch đối với cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến so với lệ phí đăng ký hộ tịch trực tiếp.

3. Mức thu lệ phí hộ tịch: Theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Tổ chức thu lệ phí:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí:

a) Đơn vị tổ chức thu nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

b) Hằng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (đơn vị tổ chức thu) xây dựng dự toán, cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để chi phục vụ cho công tác quản lý, đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.