vanban.org

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ mua thiết bị giám sát hành trình và phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. — Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 17/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ mua thiết bị giám sát hành trình và phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 21/2021/NQ-HĐND
04/04/202301/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ mua thiết bị giám sát hành trình và phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

1. Hỗ trợ mua thiết bị giám sát hành trình.

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa (bao gồm cả các tàu cá đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình).

b) Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên có các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải là thiết bị mới 100% tại thời điểm lắp đặt, có chức năng đáp ứng các quy định tại khoản 1, Điều 44, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; đã kích hoạt, kết nối, đồng bộ với phần mềm hệ thống giám sát tàu cá lắp đặt tại Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá của Tổng cục Thủy sản trước ngày 30 tháng 8 năm 2021.

c) Mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/tàu cá.

d) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 (một) lần sau khi đầy đủ hồ sơ.

đ)   Kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

2. Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình tàu cá.

Sửa đổi bởi 01/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 04/04/2023

a) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:

- Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên có các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.

+ Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải là thiết bị có chức năng đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; đã được kích hoạt, kết nối, đồng bộ với phần mềm hệ thống giám sát tàu cá lắp đặt tại Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá Trung ương trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

b) Mức hỗ trợ: Theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/tháng/tàu cá.

c) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ hàng năm (01 lần/năm).

d) Thời gian hỗ trợ: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

đ) Kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh.