vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Bắc Giang Ban hành 10/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 21/2021/NQ-HĐND
01/08/202326/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Hợp tác xã nông nghiệp có dự án nông nghiệp thuộc danh mục khuyến khích đầu tư (tại Phụ lục ban hành kèm theo quy định này) thuê lại đất nông nghiệp, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích thuê tối thiểu từ 10 hecta tập trung theo vùng để sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 05 năm đầu tiên kể từ khi đi vào hoạt động; giá thuê đất, thuê mặt nước theo giá thuê thực tế theo năm nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hecta/năm và mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:

"a) Hợp tác xã nông nghiệp có các sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc sản phẩm nông sản thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc sản phẩm nông sản thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030.

b) Sản phẩm tham gia trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm phải đáp ứng các tiêu chí sau: Có bao bì, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc theo đúng quy định (đối với sản phẩm tươi sống phải có tem nhãn); Có Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận quy trình sản xuất, hồ sơ công bố sản phẩm theo quy định".