vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2024 Thay thế: 01/2024/NQ-HĐND · 29/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/NQ-HĐND · 04/09/2020
Hậu Giang Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 16/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 21/2019/NQ-HĐND
08/04/202401/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/09/202017/2020/NQ-HĐNDBổ sung 16/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Nghị quyết này không áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có trụ sở ngoài tỉnh mà có dự án đầu tư tại tỉnh Hậu Giang.

e) Hỗ trợ về chi phí thuê kế toán

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được Nhà nước hỗ trợ về chi phí thuê kế toán, mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/tháng/doanh nghiệp và chỉ được hỗ trợ trong vòng 12 tháng kể từ khi hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Kế toán trực tiếp của doanh nghiệp là cá nhân hoặc tổ chức kế toán đáp ứng yêu cầu của Luật Kế toán; phải có hợp đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân hoặc tổ chức kế toán; hóa đơn, chứng từ liên quan (nếu có).

+ Doanh nghiệp được thành lập chuyển đổi từ hộ kinh doanh, ứng tiền trả tiền thuê kế toán hàng năm; sau khi kết thúc năm hoạt động, doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục quyết toán đến cơ quan chuyên môn để được hỗ trợ.

+ Việc hỗ trợ thuê kế toán hàng năm không tính toán những tháng, quý, năm doanh nghiệp không tiến hành hoạt động, doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động.

+ Phải có văn bản xác nhận hoặc các giấy tờ liên quan của cơ quan quản lý thuế về thời gian doanh nghiệp đã khai báo thuế hàng tháng, quý, năm, để làm cơ sở xác định doanh nghiệp hoạt động thường xuyên và làm căn cứ để xác định thời gian hỗ trợ doanh nghiệp.

+ Không hỗ trợ chi phí thuê kế toán đối với trường hợp giám đốc doanh nghiệp hoặc thành viên của doanh nghiệp hoặc bộ phận làm việc của doanh nghiệp tại doanh nghiệp chuyển lên từ hộ kinh doanh là người trực tiếp khai báo thuế.

g) Hỗ trợ chi phí phần mềm kế toán doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ, cài đặt phần mềm kế toán miễn phí trong suốt quá trình hoạt động, mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/doanh nghiệp.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Doanh nghiệp phải có hợp đồng với tổ chức thương mại phần mềm kế toán; hóa đơn, chứng từ liên quan (nếu có).

+ Hỗ trợ đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp là người trực tiếp sử dụng phần mềm để khai báo thuế hoặc là bộ phận làm việc của doanh nghiệp; không hỗ trợ đối với hộ kinh doanh đã chuyển lên doanh nghiệp thuê tổ chức kế toán hoặc là cá nhân chuyên ngành kế toán làm kế toán doanh nghiệp. Đồng thời, phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về người khai báo thuế.

h) Hỗ trợ chi phí sử dụng chữ ký số

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí sử dụng chữ ký số cho 01 năm đầu tiên để kê khai, nộp thuế qua mạng, thông quan điện tử, kê khai và nộp hồ sơ bảo hiểm, ký các hồ sơ điện tử khác, mức hỗ trợ 1.800.000 đồng/doanh nghiệp.

Điều kiện hỗ trợ: doanh nghiệp phải có hợp đồng với tổ chức thương mại về chữ ký số; hóa đơn, chứng từ liên quan (nếu có).

i) Hỗ trợ về chi phí con dấu doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được Nhà nước hỗ trợ về chi phí con dấu doanh nghiệp và được hỗ trợ 01 con dấu trong suốt quá trình hoạt động, mức hỗ trợ: 385.000 đồng/doanh nghiệp.

Điều kiện hỗ trợ: doanh nghiệp phải có hợp đồng với tổ chức thương mại về khắc dấu; hóa đơn, chứng từ liên quan (nếu có).

k) Hỗ trợ về chi phí in hóa đơn điện tử

Kể từ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp chuyển đổi, doanh nghiệp nhỏ và vừa được Nhà nước hỗ trợ về chi phí in hóa đơn điện tử, mức hỗ trợ: 1.100.000 đồng/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.

Điều kiện hỗ trợ: doanh nghiệp phải có hợp đồng với tổ chức thương mại về in ấn; hóa đơn, chứng từ liên quan (nếu có).