vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức học phí, học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 của tỉnh Ninh Bình như sau : — Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Bình Ban hành 10/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Điểm a, Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức học phí, học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 của tỉnh Ninh Bình · 21/2018/NQ-HĐND
05/08/202031/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức học phí, học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 của tỉnh Ninh Bình như sau :

          “1. Mức học phí, học phí các môn học tự chọn đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

a)           Mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

- Mức học phí năm học 2018-2019:

Đơn vị tính:  Nghìn đồng/học sinh/tháng

STT Ngành học

Khu vực

thành thị

Khu vực nông thôn

Khu vực

miền núi

Vùng đồng bằng Vùng các xã bãi ngang đặc biệt khó khăn
1 Mầm non        
  a) Nhà trẻ 127 80 53 53
  b) Mẫu giáo 106 69 48 48
2 Trung học cơ sở 100 53 37 37
3 Trung học phổ thông 122 80 48 48

-Từ năm học 2019-2020 trở đi, hàng năm, mức tăng học phí được tính bằng mức học phí của năm trước liền kề nhân với mức tăng bình quân chỉ số giá tiêu dùng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo (làm tròn đến hàng nghìn).

b) Mức học phí các môn học tự chọn (áp dụng chung cho cả 3 khu vực)

- Mức học phí các môn học tự chọn năm học 2018-2019:

Đơn vị tính:  Nghìn đồng/học sinh/tháng

STT Môn học tự chọn Giáo dục tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Giáo dục thường xuyên
1 Giáo dục công dân       11
2 Tin học 18     24
3 Tiếng Anh       32
4 Học nghề   32 38 38

- Từ năm học 2019-2020 trở đi, mức học phí các môn tự chọn được điều chỉnh phù hợp với mức tăng lương cơ sở. Mức tăng học phí các môn tự chọn được tính bằng mức học phí các môn học tự chọn của năm trước liền kề nhân với tỷ lệ tăng lương cơ sở do nhà nước quy định (làm tròn đến hàng nghìn)”.