vanban.org

Điều 10. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Long Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020 · 21/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh

1. Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể

a) Những nội dung thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính, đảng, đoàn thể

- Chi con người:

Thực hiện khoán quỹ lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm quỹ tiền lương và các khoản chi đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ sở hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng được tính theo hệ số lương 2,34/01 biên chế.

- Chi công việc:

STT Nội dung Đơn vị tính Định mức năm 2017
1 Cơ quan hành chính, đoàn thể cấp tỉnh    
a Từ biên chế 01 đến biên chế thứ 19 Triệu đồng/ biên chế 25
b Từ biên chế thứ 20 đến biên chế thứ 39 Triệu đồng/ biên chế 24
c Từ biên chế thứ 40 trở lên Triệu đồng/ biên chế 23
2 Chi hoạt động của cơ quan Đảng Triệu đồng/ biên chế 29

Định mức chi công việc nêu trên đã bao gồm cả các nội dung chi như: chi hội nghị sơ kết, tổng kết, chi đoàn ra, đoàn vào, chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước.

b) Những nội dung kinh phí giao không thực hiện tự chủ:

- Định mức chi hoạt động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh: 33 triệu đồng/người/năm.

- Đối với kinh phí đặc thù của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh và các tổ chức đoàn thể: Định mức phân bổ trên cơ sở nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao và tình hình thực tế thực hiện năm trước liền kề.

- Đối với các khoản chi ngoài kinh phí khoán theo Điều 4 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ, Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán chi trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung ngoài định mức khoán theo quy định hiện hành.

2. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo

a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục được xác định theo cơ cấu đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 18% chi hoạt động và tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 82%.

b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề bao gồm:

- Chi cho các cơ sở đào tạo công lập: Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở cân đối thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

- Chi đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên: Thực hiện phân bổ chi ngân sách cho các nội dung thuộc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, CCVC được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của các ngành, các cơ quan, đơn vị.

3. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

Thực hiện phân bổ chi ngân sách cho nhiệm vụ khoa học công nghệ theo định mức quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng , phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học – công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

4. Chi sự nghiệp y tế:

Thực hiện phân bổ theo tiêu chí giường bệnh kế hoạch được giao, theo hạng bệnh viện và theo tuyến chuyên môn của tỉnh quản lý. Đồng thời, trên cơ sở xác định các chi phí đã kết cấu và chưa kết cấu vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong tổng chi. Ngân sách nhà nước bảo đảm phần còn lại sau khi đã cân đối từ nguồn thu của đơn vị.

5. Chi sự nghiệp an ninh - quốc phòng: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao đảm bảo an ninh, quốc phòng do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật NSNN năm 2015 và Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

6. Chi sự nghiệp các lĩnh vực: văn hóa - thông tin; thể dục thể thao; phát thanh truyền hình và chi đảm bảo xã hội:

a) Chi hoạt động cho bộ máy trong đơn vị sự nghiệp:

- Chi con người: Thực hiện theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm quỹ tiền lương và các khoản chi đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ sở hiện hành. Đối với biên chế chưa tuyển dụng được tính theo hệ số lương 2,34/01 biên chế.

- Chi cho công việc: Định mức phân bổ là 17 triệu đồng/biên chế (bao gồm nguồn thu được để lại theo quy định).

b) Chi hoạt động sự nghiệp theo từng lĩnh vực:

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao của từng ngành, lĩnh vực và tình hình thực tế qua các năm trước năm kế hoạch để phân bổ. Đồng thời, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách để phân bổ nhưng đảm bảo định mức phân bổ chi không thấp hơn năm trước liền kề.

7. Chi sự nghiệp kinh tế: Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh phân bổ theo mức 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 10 Chương III của Quy định này.

8. Các sự nghiệp còn lại khác: Định mức phân bổ chi cho các sự nghiệp còn lại khác căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế qua các năm trước liền kề để phân bổ.