vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang — Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 17/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

3. Mức thu phí

a) Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung không kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

STT Tổng vốn đầu tư của dự án (tỷ đồng) Mức thu (triệu đồng)
1 Dự án có tổng vốn đầu tư ≤ 50 8,4
2 Dự án có tổng vốn đầu tư từ > 50 và ≤ 100 10,5
3 Dự án có tổng vốn đầu tư từ > 100 và ≤  200 19,0
4 Dự án có tổng vốn đầu tư từ > 200 và ≤ 500 20,0
5 Dự án có tổng vốn đầu tư > 500 26,0

b) Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

STT Tổng vốn đầu tư của dự án (tỷ đồng) Mức thu (triệu đồng)
1 Dự án có tổng vốn đầu tư ≤ 50 6,0
2 Dự án có tổng vốn đầu tư từ > 50 và ≤ 100 7,0
3 Dự án có tổng vốn đầu tư từ > 100 và ≤  200 12,7
4 Dự án có tổng vốn đầu tư từ > 200 và ≤ 500 13,3
5 Dự án có tổng vốn đầu tư > 500 17,3

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí

a) Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

b) Để lại 80% số tiền phí thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo chế độ quy định.

c) Nộp 20% số tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước.