Bắc Kạn Ban hành 18/07/2017 Hiệu lực 28/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2017/NQ-HĐND
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác)
Tấn
2.000
6
Cát
m3
4.000
7
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m3
1.500
8
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m3
2.000
9
Các loại đất khác
m3
1.500
10
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
25.000
11
Nước khoáng thiên nhiên
m3
2.500
12
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
25.000
III
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I, II
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn21/2017/NQ-HĐNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
21/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Bắc Kạn
Người ký
Nguyễn Văn Du
Ngày ban hành
18/07/2017
Ngày có hiệu lực
28/07/2017
Ngày hết hiệu lực
18/12/2023
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 0
Chưa có văn bản nào ở chiều này.
Văn bản tác động — văn bản khác tác động tới văn bản này 1