Điều 2. Đặt tên 15 tuyến đường
|
STT |
Tên thường gọi |
Tên mới |
|
01 |
Đường từ Nhà máy Khương Hữu sang nhà máy Trần Minh Ký (phường 5) |
Đường Lê Việt Thắng |
|
02 |
Đường Lộ Tập Đoàn (phường 5) |
Đường Phạm Thanh |
|
03 |
Đường trước Tòa án Quân sự (phường 6) |
Đường Vũ Mạnh |
|
04 |
Đường sau Tòa án Quân sự |
Đường Hồ Bé |
|
05 |
Đường vào Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (phường 6) |
Đường Trịnh Văn Quảng |
|
06 |
Đường vào Trường Học Lạc (phường 8) |
Đường Diệp Minh Tuyền |
|
07 |
Đường Khu dân cư kênh Xáng Cụt (phường 6) |
Đường Đỗ Quang |
|
08 |
Đường huyện 94B (phường 10, xã Trung An) |
Đường Trần Văn Hiển |
|
09 |
Đường huyện 92C (xã Đạo Thạnh, xã Mỹ Phong) |
Đường Lê Văn Nghề |
|
10 |
Đường tỉnh 870B (xã Trung An) |
Đường Phạm Hùng |
|
11 |
Đường khu hành chính (phường 10) |
Đường Nguyễn Tử Vân |
|
12 |
Đường Bắc Tân Long (phường Tân Long) |
Đường Trưng Nhị |
|
13 |
Đường Nam Tân Long (phường Tân Long) |
Đường Lê Chân |
|
14 |
Đường Rạch Bạch Nha (phường 5) |
Đường Nguyễn Sáng |
|
15 |
Đường Lê Văn Phẩm nối dài (phường 6, xã Trung An) |
Đường Nguyễn Công Bình |