vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 05/2019/NQ-HĐND · 23/07/2019
Thái Nguyên Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 05/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 · 21/2016/NQ-HĐND
15/08/201905/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1. Ưu tiên dự án gắn với Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

2. Doanh nghiệp khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân thì được ưu tiên xem xét trước theo chính sách hỗ trợ đặc thù.

3. Doanh nghiệp chỉ được nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước một chính sách cho cả chu kỳ dự án và chỉ được nhận hỗ trợ sau khi đã thực hiện đầu tư.

4. Trong cùng một dự án, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau của các chính sách khác nhau trên địa bàn tỉnh, thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất của một trong các chính sách hiện hành.

5. Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại quy định này.