vanban.org

Điều 1. Bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí như sau: — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 74/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Phú Thọ Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 74/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí · 21/2016/NQ-HĐND
14/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí như sau:

"3. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thải nước thải sinh hoạt ra môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Trường hợp các địa bàn, khu vực đã có hệ thống thu gom, xử lý nước thải và được cơ quan có thẩm quyền quyết định giá dịch vụ thoát nước thì thực hiện thu theo giá dịch vụ thoát nước và không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt."