vanban.org

Điều 8. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 16/2021/NQ-HDND · 04/08/2021
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HDND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên ở địa phương giai đoạn 2022-2025 · 16/2021/NQ-HDND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017 – 2020 · 21/2016/NQ-HĐND
01/01/202216/2021/NQ-HDNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn

Nội dung

Tổng số

(%)

Phân chia cho từng cấp

ngân sách (%)

Ngân sách

 tỉnh

Ngân sách   huyện, thành phố Ngân sách xã, phường, thị trấn
1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, thị trấn (không bao gồm ngân sách phường)        
a) Đối với xã        
- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh 100     100
- Lệ phí trước bạ 100     100
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp 100     100
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 100     100
b) Đối với thị trấn        
- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh 100   50 50
- Lệ phí trước bạ 100   50 50
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp 100   50 50
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 100   50 50
2. Khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố        
- Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp 100 70 30  
3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn; gồm:        
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết)        
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết)        
- Thuế thu nhập cá nhân        
Nội dung

Tổng số

(%)

Phân chia cho từng cấp

ngân sách (%)

Ngân sách

 tỉnh

Ngân sách   huyện, thành phố Ngân sách xã, phường, thị trấn
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu)        
Tỷ lệ phân chia áp dụng chung đối với các khoản thu phân chia nêu trên:        
- Thành phố Đà Lạt 100 69,81 25,19 5,00
- Thành phố Bảo Lộc 100 32,53 62,47 5,00
- Các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên        
+ Đối với xã 100   80,00 20,00
+ Đối với thị trấn 100   95,00 5,00
Tỷ lệ % phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn chỉ thực hiện đối với số thu được phân cấp và ủy nhiệm cho xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý thu theo quy định        

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị quyết này không thay đổi trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020.

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách, làm ngân sách các địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên./.