vanban.org

Điều 2. Căn cứ nội dung chi hoạt động khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, giao UBND thành phố quy định nội dung chi, mức chi cụ thể hoạt động khuyến công địa phương và ngành nghề được hỗ trợ khuyến công địa phương phù hợp với tình hình thực tế của thành phố Đà Nẵng. — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 324/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020
Đà Nẵng Ban hành 11/08/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 324/2020/NQ-HĐND Quy định Chính sách khuyến công và phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 324/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Quy định Chính sách khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 21/2016/NQ-HĐND
01/01/2021324/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

 Điều 2. Căn cứ nội dung chi hoạt động khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, giao UBND thành phố quy định nội dung chi, mức chi cụ thể hoạt động khuyến công địa phương và ngành nghề được hỗ trợ khuyến công địa phương phù hợp với tình hình thực tế của thành phố Đà Nẵng.