vanban.org

Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND Về việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2022
Đắk Nông Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND Về việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 · 21/2015/NQ-HĐND
20/12/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 26//NQ-HĐND về việc thống nhất chủ trương Danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương do địa phương quản lý giai đoạn 2016 - 2020 · 26//NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/01/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2015/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 10 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Xét Báo cáo số 6154/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc tình hình xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công và đề xuất chủ trương đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020 và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, chi tiết theo các Biểu số 01, 02, 03 đính kèm.

2. Thống nhất danh mục dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương, dự án huy động vốn ODA và dự án sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, chi tiết theo các Biểu số 04, 05, 06 đính kèm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trường hợp có thay đổi về danh mục và mức vốn Trung ương hỗ trợ cho từng công trình, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định và tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND  tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc thống nhất chủ trương Danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương do địa phương quản lý giai đoạn 2016 - 2020.

­­_______________________________________________________________________________________________

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

Biểu số 01: DANH MỤC CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020 SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) 
              Đơn vị tính: Triệu đồng 
STT Danh mục chương trình/dự án Địa điểm Quy mô
đầu tư
 Cơ cấu nguồn vốn Thời gian, tiến độ thực hiện Mục tiêu đầu tư 
 Tổng mức đầu tư  Nguồn vốn NSTW  Nguồn vốn NSĐP, huy động khác  
 
  Tổng số     5,100,907 4,548,274 552,633     
A DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU 5,015,907 4,463,274 552,633     
I Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế - xã hội các vùng     3,539,240 3,400,740 138,500     
1 Đường Tôn Đức Thắng nối 2 trục Bắc Nam TX Gia Nghĩa 1km           81,000         81,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nối 2 trục đường Bắc Nam GĐ1 và Bắc Nam GĐ2 
2 Đường vào xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức Tuy Đức Cấp IV (MN); 40 km 110,000 110,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nhằm phát triển KT-XH, lưu thông hàng hóa, phát triển giáo dục của hơn 10 đồng bào các dân tộc xã Quảng Tâm và kết nối phát triển kinh tế trong vùng với trung tâm huyện Tuy Đức 
3 Đường từ đường Nguyễn Du qua trung tâm huyện đi Quốc lộ 14 (giai đoạn 1) Đắk Mil 5,5 Km           82,000         82,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Mở rộng không gian đô thị Đắk Mil, kết nối khu trung tâm với khu kinh tế trọng điểm của vùng phía Bắc tỉnh Đắk Nông 
4 Nâng cấp đường tỉnh lộ 4, đoạn nội thị trấn Đắk Mâm Krông Nô 4km           85,000         85,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Hoàn thiện hệ thống mạng lưới giao thông, tạo vẽ đẹp mỹ quan đô thị 
5 Các trục đường khu trung tâm Hành chính huyện Đắk Glong Đắk G'long Cấp III; 6,347Km           87,330         87,330                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tạo đà phát triển cho trung tâm xã Quảng Khê từ đô thị loại V tiến tới đô thị loại IV 
6 Trụ sở HĐND-UBND huyện Đắk R'lấp Đắk R'lấp Nhà làm việc 4 tầng; Cấp II 70,000 70,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Tạo điều kiện cho thường trực HĐND-UBND, văn phòng HĐND-UBND và các phòng ban có nơi làm việc ổn định công tác 
7 Đường vành đai phía Đông huyện Đắk Song Đắk Song Cấp V (MN);10,5km           85,000         85,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Mở rộng thị trấn Đức An, là tuyến đường tránh đô thị Đức An 
8 Đường giao thông liên xã Trúc Sơn - Cư K'Nia - Đắk Đrông- Nam Dong Cư Jút Cấp IV; 20 km           90,000         90,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Phục vụ thường xuyên cho 30 nghìn dân thuộc các xã Trúc Sơn-Cu K'Nia-Đắk Rông-Nam Dong giao thông đi lại và vận chuyện hàng hóa, nông sản. 
9 Trụ sở làm việc chung cho các cơ quan khối Đảng TX Gia Nghĩa Cấp III           47,000         47,000                 - Không vượt quá 5 năm, kể từ sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Xây dựng TSLV cho Ban Nội chính Tỉnh ủy, Đảng ủy khối doanh nghiệp, Ban BVCSSK cán bộ tỉnh 
10 Đầu tư 10 trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Toàn tỉnh Cấp IV, 01 tầng           58,000         58,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Xây dựng Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế 
11 Dự án ổn định dân cư biên giới xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức giai đoạn 2 Tuy Đức 57,5 ha 300,000 300,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Từng bước ổn định và nâng cao đời sống của những hộ đồng bào dân tộc tại chỗ, tăng cường công tác quản lý Nhà nước, giữ gìn an ninh trật tự chính trị 
12 Dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư số 4 phường Nghĩa Tân TX Gia Nghĩa 55ha         173,500         90,000        83,500 Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Phát triển hạ tầng kỹ thuật xã hội, nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức. 
13 Đường trục chính xã Quảng Sơn (dự kiến cho đề án tách huyện) Đắk G'long Cấp III; 4,3km           87,879         87,879                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông theo dự kiến thành lập huyện mới Đức Xuyên 
14 Đường vào xã Ea Pô Cư Jút Cấp III; 20 km 90,000 90,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nối trung tâm xã Ea Pô với QL 14, tạo tiền đề phát triển về mọi mặt cho người dân xã Ea Pô 
15 Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Đắk Nông TX Gia Nghĩa Cấp II, 05 tầng           75,000         75,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Phục vụ hoạt động quản lý điều hành chỉ đạo của TT lưu trữ Nhà nước,… 
16 Đường giao thông từ thị trấn Kiến Đức đi liên xã Kiến Thành - Nhân cơ - Nhân Đạo Đắk R'lấp Cấp V (MN); 15km           85,000         85,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tuyến đường tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ ANQP 
17 Dự án đường Bờ Tây Hồ Trung tâm TX Gia Nghĩa Cấp III; 4km         120,000       120,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tạo quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư, bố trí TĐC tại chỗ 
18 Nâng cấp các trục đường giao thông chính thị trấn Đắk Mil Đắk Mil 2,51km           83,000         83,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Phấn đấu đến 2020 và tầm nhìn 2030 thị trấn Đắk Mil thành thị xã Đức Lập 
19 Đường giao thông về xã Buôn Choah, huyện Krông Nô Krông Nô Cấp IV (MN); 19km           80,400         80,400                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Thúc đẩy giao thương, giao lưu văn hóa trong vùng, đồng thời là tuyến đường dẫn vào khu hang động núi lửa mới khám phá. 
20 Dự án xây dựng Trụ sở làm việc của các xã Toàn tỉnh XD 10 Trụ sở làm việc nhà Cấp IV           60,000         60,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Đầu tư các xã chưa có trụ sở hay đã xuống cấp 
21 Tượng đài N’Trang Lơng và Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc 1912-1936 (giai đoạn 2) TX Gia Nghĩa Công trình văn hóa, Cấp III         131,000         76,000        55,000 Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tạo điểm nhấn văn hóa, phục vụ khách du lịch, là dấu ấn kiến trúc nghệ thuật, góp phần giáo dục truyền thống thế hệ sau 
22 Dự án hạ tầng hồ Đăk R’lon huyện Đăk Song (giai đoạn 1) Đắk Song Hạ tầng GT, bờ kè, Quảng trường           81,000         81,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Phấn đấu đến 2020 thị trấn Đức An đạt đô thị loại IV 
23 Hạ tầng kỹ thuật khu phụ trợ Khu công nghiệp Nhân cơ (giai đoạn 1) TX Gia Nghĩa 1 Km đường, trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2.000 m3/ngày đêm 100,000 100,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nhằm kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu phụ trợ khu Công nghiệp Nhân Cơ. 
24 Khu tái dịnh cư phía đông Hồ trung tâm TX Gia Nghĩa 49,14ha 200,000 200,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Tạo quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư 
25 Dự án Nâng cấp, cải tạo kênh tiêu Buôn Kruế Krông Nô 17,3Km Kênh; Hồ chứa nước         129,000       129,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Khai thác diện tích cánh đồng trên 620ha đất trồng lúa 02 vụ 
26 Đường giao thông từ thôn 1 vào vùng đồng bào dân tộc Mông, thôn 5 tầng, xã Đắk R'La, huyện Đắk Mil đến xã Cư K'Nia huyện Cư Jút Đắk Mil, Cư Jut Cấp III; 17,26km           82,323         82,323                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, đồng bào dân tộc Mông 
27 Kè chống sạt lỡ hồ Đắk Buk So Tuy Đức Kè gia cố lòng hồ và đường quanh hồ 85,000 85,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nhằm chống xói lỡ bờ hồ, đảm bảo an toàn cho hồ chứa, cải thiện cảnh quan đô thị 
28 Nâng cấp, mở rộng tỉnh lộ 4 Krông Nô Cấp IV (MN); 31km         270,000       270,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực thúc đẩy phát triển KT-XH, làm giảm áp lực QL14, phục vụ chia tách huyện mới Đức Xuyên 
29 Đường giao thông từ trung tâm huyện Đắk Song đi xã Thuận Hà và xã Đắk N'drung Đắk Song Cấp V (MN); 20km           82,000         82,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tuyến đường chính đi các xã Thuận Hà, Đắk N'drung, góp phần quản lý quốc phòng, bảo vệ an ninh biên giới 
30 Đường giao thông từ Quốc lộ 14 đi tỉnh lộ 681, huyện Đắk R'lấp, tỉnh Đắk Nông Đắk R'lấp Cấp V (MN) 7km           83,300         83,300                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tuyến đường chính từ QL14 qua đô thị Kiến Đức đi tỉnh lộ 681 
31 Dự án GPMB theo quy hoạch gắn với Đường Bờ Đông Hồ trung tâm TX Gia Nghĩa  26ha           65,000         65,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Thu hút đầu tư ở khu vực phía Đông Hồ trung tâm, phát triển mạnh về du lịch, thương mại 
32 Nâng cấp đường Đắk R'la - Long Sơn, huyện Đắk Mil Đắk Mil Cấp IV (MN); 8,8km           86,000         86,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Trục đường kết nối  huyện Đắk Mil - Krông Nô, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP 
33 Hồ Đắk Klo Ou, xã Đắk lao Đắk Mil Cấp III; 400ha            81,000         81,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Phục vụ tưới ổn định cho 400ha cây nông nghiệp 
34 Trụ sở làm việc chung cho các Hội TX Gia Nghĩa Cấp III           31,000         31,000                 - Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Trụ sở làm việc cho các Hội thuộc tỉnh: Hội Văn học Nghệ thuật, Hội Nhà báo, Hội khuyến học. 
35 Đường từ trung tâm xã Đức Minh qua bon Jun Juh đi Quốc lộ 14 (giai đoạn 1) Đắk Mil Cấp IV (MN); 11,5km           82,508         82,508                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Kết nối 3 huyện Đắk Mil-Đắk Song và Đắk Mil- Krông Nô 
II Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch     324,000 61,600 262,400     
1 Công viên vui chơi giải trí Liêng Nung (giai đoạn 1) TX Gia Nghĩa Đường chính khu vực 5,5 km; Cấp III 324,000 61,600      262,400 Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Hoàn chỉnh khu công viên vui chơi du lịch sinh thái văn hóa, thu hút khách du lịch trong và ngoài tỉnh 
III Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm     243,726 243,726 -     
1 Đường giao thông từ đồn Biên phòng 765 đi thôn Thuận Nghĩa xã Thuận Hạnh Đắk Song Cấp IV (MN); 18km           81,000         81,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tăng tính cơ động các phương tiện giao thông, tạo vành đai khẳng định chủ quyền lãnh thổ của quốc gia 
2 Đường vanh đai biên giới phục vụ An ninh - Quốc phòng phát triển kinh tế xã hội, xã Đắk Lao - Đức Mạnh, huyện Đắk Mil Đắk Mil  Cấp IV; 8km           83,000         83,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Đảm bảo an ninh quốc phòng biên giới Việt Nam- Campuchia 
3 Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Đắk Peur Đắk Mil Công trình công cộng; Cấp II           79,726         79,726                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Nhằm từng bước phát triển cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của hai tỉnh Đăk Nông và Moldolkiri nói riêng và hai quốc gia Việt Nam và Campuchia nói chung  
IV Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư               80,000         80,000                 -     
1 Dự án ổn định dân di cư tự do xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức Tuy Đức 1,233 hộ           80,000         80,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, giải quyết tranh chấp đất của nhân dân, ngăn chặn và đẩy lùi các băng nhóm tội phạm, bảo kê cướp đất,.. 
V Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững     57,208 57,208                 -     
1 Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng Kiểm lâm tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2015-2020 Toàn tỉnh   57,208 57,208                 - Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Đảm bảo đủ khả năng kiểm soát, phòng ngừa cháy rừng, nâng cao năng lực quản lý cán bộ Kiểm lâm 
VI CTMT đầu tư hạ tầng KKT ven biển, KKT cửa khẩu, KCN, CCN, KCN cao, khu NN ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020             231,733         80,000      151,733     
1 Hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh TX Gia Nghĩa 120ha         227,150         80,000      147,150 Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư  
VII Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số     45,000 45,000                 -     
1 Dự án Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh TX Gia Nghĩa Cấp II, 02 tầng 45,000 45,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật 
VIII Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số               80,000         80,000                 -     
1 Bệnh viện Y học cổ truyền TX Gia Nghĩa Cấp II; 100 giường           80,000 80,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền 
IX Chương trình mục tiêu Giáo dục - Việc làm và An toàn lao động     45,000 45,000                 -     
1 Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Đắk Nông TX Gia Nghĩa Nhà làm việc 3 tầng, cấp III           45,000         45,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Đáp ứng yêu cầu về lao động, tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động 
X Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội               60,000         60,000                 -     
1 Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh TX Gia Nghĩa, Đắk Mil Nhà làm việc 2 tầng, cấp III           60,000         60,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW  Chăm lo, nuôi dưỡng, phục vụ các đối tượng chính sách có công đất nước, giáo dục các đối tượng xã hội, là nơi nương tựa của những mảnh đời bất hạnh,..  
XI Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin             260,000       260,000                 -     
1 Dự án xây dựng chính quyền điện tử để kết nối với hệ thống chung của Chính phủ TX Gia Nghĩa XD khung kiến trúc CNTT; nâng cấp hạ tầng CNTT-TT 260,000 260,000                 - Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT trong quá trình xây dựng, hội nhập quốc tế 
XII Chương trình mục tiêu xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiểm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích     50,000 50,000                 -     
1 Nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đắk R'Lấp Đắk R'lấp San lấp mặt bằng, XD nhà làm việc 50,000 50,000                 - Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Xử lý rác thải rắn, xử lý ô nhiểm môi trường, sản xuất phân hữu cơ trên địa bàn huyện Đắk R'lấp 
B DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 85,000 85,000       
1 Xây dựng Chính quyền điện tử theo đề án chung của Trung ương Toàn tỉnh Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu cải tạo mạng LAN các Sở, Ban, ngành,… 48,000 48,000   Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT 
2 Trung tâm thông tin ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Đắk Nông Gia Nghĩa Nhà làm việc Cấp III, 03 tầng 37,000 37,000   Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nâng cao tiềm lực phát triển công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao, hướng tới phát triển nông nghiệp tiên tiến, bền vững dựa trên cơ sở canh tác bản địa kết hợp với các thành tựu mới của công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao 
Biểu số 02: DANH MỤC DỰ ÁN XIN BỔ SUNG THÊM NGUỒN NSTW HỖ TRỢ THEO KẾT LUẬN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC 
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) 
              
TT Danh mục dự án Địa điểm XD Đơn vị đề xuất chủ trương đầu tư Quy mô đầu tư Cơ cấu nguồn vốn Thời gian, tiến độ thực hiện Mục tiêu đầu tư 
 
Tổng mức đầu tư Trong đó 
NSTW Nguồn vốn khác 
 
 
 
  DANH MỤC CÁC DỰ ÁN BỔ SUNG THÊM            1,778,294      1,778,294              -       
1 Dự án Ổn định dân di cư tự do xã Đắk N’Drót, huyện Đắk Mil Đắk Mil UBND huyện Đắk Mil Ổn định tại chỗ 1.222 hộ/ 5.861 khẩu; di dời 141 hộ/ 624 khẩu 149,241 149,241   Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân tại vùng dự án góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương 
2 Dự án ổn định dân di cư tự do đồng bào Mông, xã Quảng Hòa và Đắk R’Măng, huyện Đắk G’long Đắk G'long UBND huyện Đắk G'long 1.258 hộ/ 7.191 khẩu 184,246 184,246   
3 Dự án Ổn định dân di cư tự do đồng bào Mông xã Cư K’nia và xã Đắk Drông, huyện Cư Jút Cư Jút UBND huyện Cư Jút  Ổn định cho 832 hộ 75,256           75,256   
4 Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô Krông Nô UBND huyện Krông Nô 327 hộ/ 1.312 khẩu 94,694           94,694   
5 Dự án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn huyện Đắk R’Lấp Đắk R'lấp UBND huyện Đắk R'lấp 1.998 hộ/ 6.541 khẩu 412,120 412,120   Đưa các hộ dân di cư tự do đang sinh sống ở vùng đệm Nam Cát Tiên ra khỏi rừng phòng hộ; góp phần ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tại khu vực dự án 
6 Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư thủy điện Buôn Tua Sarh tỉnh Đắk Nông Đắk G'Long UBND huyện Đắk G'long 1.241 hộ/ 8.054 khẩu 220,500 220,500   Ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Thủy điện Buôn Tua Sarh 
7 Dự án Nâng cấp đường giao thông từ Đắk Song đi Tuy Đức Đắk Song- Tuy Đức Sở Giao thông vận tải 24km, cấp III miền núi 277,637 277,637   Không vượt quá 5 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Hoàn thiện mạng lưới giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, tăng khả năng lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương 
8 Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2016 - 2020 Toàn tỉnh Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông 1.450 ha 75,000 75,000   Phát triển kinh tế xã hội; ổn định đời sống nhân dân của địa phương 
9 Nâng cấp hồ và công viên quanh hồ Đắk Blao, thị trấn Kiến Đức Đắk R'lấp UBND huyện Đắk R'lấp Cấp III 134,000 134,000   Phục vụ tưới tiêu cho 500ha cây trồng tại vùng dự án, tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương 
10 Đầu tư mua sắm thiết bị thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đắk Nông Gia Nghĩa Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đắk Nông   120,000 120,000   Nâng cao chất lượng và diện phủ sóng chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh 
11 Rạp chiếu phim tỉnh Đắk Nông Gia Nghĩa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông Cấp III, 500 ghế 35,600 35,600   Không vượt quá 3 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Phát triển văn hóa đa sắc tộc của địa phương, góp phần thực hiện thành công mục tiêu "Chiến lược và Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030" 
Biểu số 03: DANH MỤC CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2016-2020  
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) 
              Đơn vị tính: Triệu đồng 
STT Danh mục chương trình/dự án Địa điểm Quy mô
đầu tư
 Cơ cấu nguồn vốn Thời gian, tiến độ thực hiện Mục tiêu đầu tư 
 Tổng mức đầu tư  Nguồn vốn NSTW  Nguồn vốn NSĐP, huy động khác  
 
Tổng số          5,430,000    5,430,000                   -       
I Lĩnh vực Giao thông          4,480,000    4,480,000       
1 Nâng cấp, mở rộng đường ra cửa khẩu Bu Prăng Tuy Đức Cấp III (MN); 53,5 km      1,300,000    1,300,000                    - Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, ổn định dân cư dọc biên giới 
2 Đường, kè kết hợp Quảng trường trung tâm thị xã Gia Nghĩa TX Gia Nghĩa CT: Hạ tầng kỹ thuật, giao thông; Cấp III; 19,3 ha      1,210,000    1,210,000                    - Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Nơi tổ chức lễ mitting, lễ hội, biểu diễn nghệ thuật, các sự kiện chính trị,…là điểm nhấn về không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị. 
3 Đường Đắk Song - Đắk Nang Đắk Song Cấp IV; 58,18 km      1,120,000    1,120,000                    - Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Kết nối 02 huyện Đắk Song-Krông Nô, giảm ách tắc QL14, QL28 
4 Đường tránh đô thị xã Gia Nghĩa (giai đoạn 2) TX Gia Nghĩa Cấp III (MN); 13,7 km         850,000       850,000                    - Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Phục vụ vận chuyển nguyên phụ liệu để sản xuất Alumin giữa 02 nhà máy Tân Rai, Đắk Nông 
II Lĩnh vực thủy lợi             950,000       950,000       
1 Cụm công trình thủy lợi Gia Nghĩa (giai đoạn 2) TX Gia Nghĩa Cấp III         950,000       950,000                    - Không vượt quá 8 năm, sau khi có kế hoạch bố trí vốn của TW Tạo cảnh quan môi trường, mỹ quan đô thị, phục vụ nước tưới cho nông nghiệp và nước sinh hoạt cho người dân 

Biểu số 04: TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ XUẤT ĐẦU TƯ LĨNH VỰC Y TẾ, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ

TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

 
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) 
          ĐVT: Triệu đồng 
              
STT Nguồn vốn - Danh mục công trình (dự án) Địa điểm xây dựng Cơ quan đề xuất  Thời gian Khởi công Tổng mức đầu tư sau cân đối nguồn giai đoạn 2016-2020 Ghi chú 
 
 
 
 
  Tổng cộng                    433,718   
A NGUỒN CÂN ĐỐI NSĐP           
I Giáo dục đào tạo                    328,385   
1 Trường Chính trị (giai đoạn II) Gia Nghĩa Trường chính trị tỉnh 2016-2020                20,000 Chỉ lựa chọn một số hạng mục cấp thiết đầu tư phù hợp với cân đối ngân sách 
2 Nhà công vụ trường giáo viên Trung cấp nghề Đắk Nông Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 2016-2020                  2,000 Xây dựng mới quy mô nhỏ, dãy nhà cấp IV, phù hợp với thực tế sử dụng 
3 Xây dựng phòng làm việc và các phòng để giảng dạy tiếng dân tộc Sở Giáo dục và Đào tạo 2016-2020                11,600 Đầu tư mới 
4 Hạng mục phụ trợ Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đắk Nông Sở Giáo dục và Đào tạo 2016-2020                  2,085 Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết 
5 Nhà làm việc, nhà ở Ban giám hiệu Trường Quân sự địa phương Đắk Song Trường Quân sự địa phương 2016-2017                  4,700   
6 Trường THPT Phan Đình Phùng (giai đoạn 2) UBND huyện Đắk Song 2016-2020 7,000 Nâng cấp, xây dựng phòng học 
7 Trường THPT Lương Thế Vinh Sở Giáo dục và Đào tạo 2016-2020 13,000 Xây dựng phòng học. Nguồn vốn ADB chỉ đầu tư khu giảng đường, chưa đầu tư nhà hiệu bộ. 
8 Trường PTTH Nguyễn Du (giai đoạn 2) Đăk Mil UBND huyện Đăk Mil 2016-2020                15,000  Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết 
9 Ký túc xá nhà ăn trường DTNT Đăk Mil, huyện Đăk Mil Sở Giáo dục và Đào tạo 2016-2020 7,000   
10 Ký túc xá trường DTNT Cư Jut, huyện Cư Jut Cư Jút Sở Giáo dục và Đào tạo 2016-2020 7,000   
11 Trường THPT xã Đắk Wil, huyện Cư Jut UBND huyện Cư Jút 2016-2020 12,000 Đầu tư mới; Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết 
12 Nhà công vụ giáo viên trường DTNT huyện Tuy Đức Tuy Đức UBND huyện Tuy Đức 2016-2020 2,000   
13 Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Tuy Đức UBND huyện Tuy Đức 2016-2020 12,000 Đầu tư mới. Trước mắt chỉ đầu tư khu hành chính, làm việc. 
14 Trường THPT Lê Quý Đôn UBND huyện Tuy Đức 2016-2020 4,000   
15 Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đắk Glong Đắk G'long UBND huyện Đắk G'long 2016-2020 15,000 Đầu tư mới 
16 Trường THPT Đắk Glong  (giai đoạn 2) 2016-2020 8,000   
17 Trường PTTH Nguyễn Đình Chiểu (giai đoạn 2) Đăk R'Lấp UBND huyện Đăk R'Lấp 2016-2020                13,000 Chỉ đầu tư một số hạng mục cấp thiết 
18 Trường THPT Krông Nô Krông Nô UBND huyện Krông Nô 2016-2020 8,000   
19 Phân cấp cho cấp huyện để đầu tư cho giáo dục Các huyện UBND các huyện 2016-2020 80,000 Phân cấp để đầu tư những nhiệm vụ chi giáo dục của cấp huyện. 
20 Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học (NQ 19, NQ34) Các huyện UBND các huyện 2016-2020 85,000 Phần vốn còn lại dự kiến sử dụng nguồn chi thường xuyên của Ngân sách địa phương. 
21 Dự phòng       0 Trích chung trong nguồn xổ số. Để ưu tiên kinh phí đầu tư các công trình cấp thiết. 
II Khoa học Công nghệ       43,990   
1 Thông tin truyền thông       9,500   
1 Nâng cấp Công thông tin điện tử tỉnh Đăk Nông Gia Nghĩa Văn phòng UBND tỉnh 2016-2020 3,000   
2 Dự án đầu tư phần mềm văn phòng điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Đăk Nông Văn phòng UBND tỉnh 2016-2020 3,000   
3 Đề án xây dựng phòng đọc điện tử cho các cơ quan đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh Đăk Nông Trường Quân sự tỉnh, Cơ quan Bộ chỉ huy quân sự, tiểu đoàn BB301 Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh 2016-2020 1,500   
4 Nghiên cứu khả thi xây dựng Chính quyền điện tư Toàn tỉnh Sở Thông tin và truyền thông 2016-2020 2,000   
2 Khoa học Công nghệ       20,000   
1 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Gia Nghĩa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2016-2020 20,000   
3 Dự phòng phí       14,490 Dự phòng phí tối thiểu 10% tổng nguồn Khoa học công nghệ và Thông tin truyền thông 
B NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT           
I Lĩnh vực y tế       61,343 Ưu tiên đầu tư các xã điểm về Nông thôn mới để sớm đạt cơ bản các tiêu chí Nông thôn mới 
1 Trạm y tế xã Nhân Cơ Đắk R'Lấp UBND huyện Đắk Rlấp 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 18/19 tiêu chí NTM. 
2 Trạm y tế xã Tâm Thắng Cư Jút UBND huyện Cư Jút 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 16/19 tiêu chí NTM. 
3 Trạm Y tế xã Nam Đà Krông Nô UBND huyện Krông Nô 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 15/19 tiêu chí NTM. 
4 Trạm y tế xã Cư Knia Cư Jút UBND huyện Cư Jút 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 14/19 tiêu chí NTM. 
5 Trạm y tế xã Kiến Thành Đắk R'Lấp UBND huyện Đắk Rlấp 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 13/19 tiêu chí NTM. 
6 Trạm y tế xã Đắk Lao Đắk Mil UBND huyện Đắk Mil 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 12/19 tiêu chí NTM. 
7 Trạm y tế Quảng Tín Đắk R'Lấp UBND huyện Đắk Rlấp 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 10/19 tiêu chí NTM. 
8 Trạm y tế xã Quảng Trực Tuy Đức UBND huyện Tuy Đức 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 10/19 tiêu chí NTM. 
9 Trạm y tế xã Đắk Wil Cư Jút UBND huyện Cư Jút 2016-2020 5,000 Đến năm 2015, cơ bản đạt 8/19 tiêu chí NTM. 
10 Dự phòng phí (cho giáo dục và y tế) và đầu tư các trạm y tế xuống cấp nếu Trung ương không đồng ý hỗ trợ đầu tư 10 trạm y tế. Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác       16,343 Tối thiểu 10% tổng nguồn 
Biểu số 05: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VỐN VAY ODA GIAI ĐOẠN 2016-2020 
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) 
Đơn vị tính: Triệu đồng 
TT Danh mục dự án Năng lực thiết kế Thời gian KC-HT Quyết định đầu tư Dự kiến kế hoạch 5 năm 2016-2020 Ghi chú 
Số quyết định TMĐT Tổng số (tất cả các nguồn vốn) (1) Trong đó:  
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) (1) Trong đó: Vốn đối ứng (2) Vốn nước ngoài (tính theo tiền Việt) (3) 
Vốn đối ứng(2) Vốn nước ngoài ODA Tổng số (1) Trong đó:NSTW 
Tổng số (1) Trong đó:NSTW 
 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 
  TỔNG SỐ       4,882,547 806,663 637,511 4,123,080 4,865,123 803,689 637,511 4,123,080   
     1  Sửa chữa và nâng cao an toàn đập, vốn vay WB   2016-2020   313,000 31,300 21,910 281,700 313,000 31,300 21,910 281,700   
     2  Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (dự án VNSat)     4229/QĐ-BNN-KH,  26/10/2015 251,507 49,515   201,992 251,507 49,515   201,992   
     3  Dự án hỗ trợ xử lý rác thải bệnh viện    2016-2020   44,538 6,290   38,248 44,538 6,290 0 38,248   
     3  Dự án đầu tư trang thiết bị Bệnh viên đa khoa tỉnh Đắk Nông, giai đoạn II   2016-2017 453/QĐ
-UBND
51,218 5,122 3,585 46,096 34,454 3,248 3,585 46,096   
     4  Đường vào dự án liên hiệp phát triển các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của công ty TNHH nông nghiệp MJ Việt Nam 19,6 km 2016-2020 1636/QĐ-UBND, ngày 18/10/13 91,397 9,140 8,226 82,257 91,177 8,920 8,226 82,257   
     5  Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức An   2016-2018   25,226 5,465 5,465 19,707 25,226 5,465 5,465 19,707   
     6  Trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh Đắk Nông   Giai đoạn 1: 2014-2018 ;  giai đoạn 2 sau năm 2020   673,161 336,581 303,000 336,580 673,161 336,581 303,000 336,580   
     7  Dự án Tăng cường năng lực kinh tế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông (Giai đoạn 2)       472,500 47,250 42,525 472,500 472,500 47,030 42,525 472,500   
     8  Dự án Phát triển hạ tầng đô thị huyện Đắk Mil       210,000 21,000 16,800 189,000 209,780 20,780 16,800 189,000   
     9  Phát triển khu vực Tam giác phát triển       1,050,000 105,000 84,000 945,000 1,050,000 104,780 84,000 945,000   
   10  Phát triển hạ tầng đô thị thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông       400,000 40,000 32,000 360,000 399,780 39,780 32,000 360,000   
   11  Dự án Hỗ trợ phát triển  khu vực biên giới theo Quyết định 113/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ       400,000 60,000 48,000 340,000 400,000 60,000 48,000 340,000   
   12  Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sinh kế cho nhân dân khu vực vùng điệm bảo vệ rừng đầu nguồn Nâm Nung       600,000 60,000 48,000 540,000 600,000 60,000 48,000 540,000   
   13  Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông (nâng cấp quy mô từ 300 giường bệnh lên 500 giường bệnh)       300,000 30,000 24,000 270,000 300,000 30,000 24,000 270,000   
Biểu số 06: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2016-2020 
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông) 
Đơn vị tính: Triệu đồng 
TT Danh mục dự án Năng lực thiết kế Địa điểm xây dựng Tổng mức đầu tư Dự kiến kế hoạch 5 năm 2016-2020 Ghi chú 
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó:  
Vốn NSTW NSĐP Vốn NSTW NSĐP 
 
 
1 2 3 4 6 7 8 10 11 12 14 
  TỔNG SỐ     1,925,812 1,212,312 221,500 1,925,812 1,212,312 221,500   
I Vận động nguồn vốn biến đổi khí hậu     1,925,812 1,212,312 221,500 1,925,812 1,212,312 221,500   
1  Hồ chứa nước Đắk N'Ting    xã Quảng Sơn, huyện Đắk Glong 149,746 129,746 20,000 149,746 129,746 20,000   
2  Hồ chứa nước Đắk Gằn    xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút 226,066 196,066 30,000 226,066 196,066 30,000   
3  Kè bảo vệ dân cư và vùng trọng điểm sản xuất lương thực dọc sông Krông Nô, tỉnh Đắk Nông    huyện Krông Nô 450,000 391,500 58,500 450,000 391,500 58,500   
4  Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sinh kế cho nhân dân khu vực vùng đệm bảo vệ rừng Nam Cát Tiên    huyện Đắk R’Lấp 500,000 435,000 65,000 500,000 435,000 65,000   
5  Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sinh kế cho nhân dân khu vực vùng điệm bảo vệ rừng đầu nguồn Nâm Nung    huyện Đắk Song, huyện Đắk GLong và huyện Krông Nô 600,000 60,000 48,000 600,000 60,000 48,000   
Mục lục Bấm để đi tới điều