Điều 2. Thống nhất mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2013, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục thực hiện kiềm chế lạm phát; duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng. Tập trung phát triển nông nghiệp, công nghiệp; tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa-xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Các chỉ tiêu về kinh tế:
1- Tăng trưởng kinh tế 11,7%, Trong đó: Nông, lâm nghiệp 5,4%; Công nghiệp - Xây dựng 12,7%; Dịch vụ 14,8%.
Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp 32%; Công nghiệp - Xây dựng 34%; Dịch vụ 34%.
2 - Thu nhập bình quân đầu người 18,5 triệu đồng.
3 - Tổng sản lượng lương thực có hạt 273.500 tấn, trong đó thóc 194.500 tấn.
4 - Sản lượng chè búp tươi 91.000 tấn.
5 - Tổng đàn gia súc chính tăng 3%. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 26.000 tấn.
6 - Trồng rừng mới 15.000 ha.
7 - Tổng số xã đạt từ 5 tiêu chí nông thôn mới trở lên là 40 xã; trong đó số xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên là 10 xã.
8 - Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11% so năm 2012. Giá trị sản xuất công nghiệp (Giá CĐ 94) 4.100 tỷ đồng.
9 - Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 8.400 tỷ đồng.
10 - Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp 45 triệu USD.
11 - Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn 1.050 tỷ đồng.
12 - Tổng vốn đầu tư phát triển 7.800 tỷ đồng.
Các chỉ tiêu về xã hội:
13 - Tạo việc làm mới cho 17.500 lao động.
14 - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 39,6%.
15 - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,5% so năm 2012.
16 - Số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi là 168 xã, phường, thị trấn.
17 - Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia 163 trường. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 28,6%.
18 - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 20,5%.
19 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng 98,5%.
20 - Tỷ lệ dân số mắc bệnh sốt rét 0,063%.
21 - Tỷ lệ dân số mắc bệnh bướu cổ 6,36%.
22 - Mức giảm tỷ lệ sinh 0,3%0. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 12,2%0.
23 - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 82,5%.
24 - Tổng số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế là 25 (theo chuẩn mới).
25 - Mật độ điện thoại/100 dân 54 máy.
26 - Tỷ lệ dân số được nghe Đài TNVN, xem THVN 91%.
27 - Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 66%.
28 - Tỷ lệ làng, bản, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 42%.
29 - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá 72%.
Các chỉ tiêu về môi trường:
30 - Tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh 79%.
31 - Tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch 73%.
32 - Tỷ lệ che phủ rừng 61,2%.
33 - Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh 48,4%.