Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2011 với các nội dung như sau:
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: | 6.294.245.043.532 đồng |
| Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: | 5.695.067.938.980 đồng |
| 1. Thu ngân sách trên địa bàn: | 1.490.683.767.382 đồng |
| a) Thu nội địa: | 927.698.794.190 đồng |
| Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: | 892.221.662.830 đồng |
b) Thu thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:
7.906.505.396 đồng
| c) Thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: | 555.078.467.796 đồng |
2. Thu vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và giao thông nông
| thôn: 3. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau: 4. Thu sự nghiệp quản lý qua ngân sách nhà nước: Trong đó: a) Thu xổ số: b) Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi: 5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Trong đó: a) Bổ sung cân đối: | 30.000.000.000 đồng 606.555.896.706 đồng 253.406.399.806 đồng 19.502.000.000 đồng 233.904.399.806 đồng 3.480.706.747.406 đồng 1.551.873.000.000 đồng |
| b) Bổ sung chương trình mục tiêu, dự án: | 887.398.000.000 đồng |
| c) Bổ sung một số chính sách mới: | 23.920.000.000 đồng |
d) Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương: 104.202.000.000 đồng
| e) Bổ sung ngoài kế hoạch: | 759.722.000.000 đồng |
f) Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại: 2.400.114.727 đồng
| g) Bổ sung vốn thiết bị nước ngoài: 6. Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư: Trong đó: a) Thu bổ sung từ kết dư năm 2010 khối tỉnh: b) Thu bổ sung từ kết dư năm 2010 khối huyện, xã: 7. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: | 151.191.632.679 đồng 431.421.132.232 đồng 362.698.196.787 đồng 68.722.935.445 đồng 1.471.100.000 đồng |
II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 5.166.021.199.986 đồng
1. Các khoản chi trong cân đối ngân sách địa phương: 2.879.466.891.651 đồng
| a) Chi đầu tư phát triển: | 574.233.855.468 đồng |
| b) Chi thường xuyên: | 2.304.233.036.183 đồng |
| c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: | 1.000.000.000 đồng |
2. Chi chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và bê tông hóa giao thông nông thôn: 30.248.707.857 đồng 3. Chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và một số nhiệm vụ khác:
1.112.988.306.233 đồng
4. Chi sự nghiệp để lại quản lý qua ngân sách nhà nước: 254.812.482.806 đồng Trong đó:
| a) Chi từ nguồn thu xổ số: | 20.908.083.000 đồng |
| b) Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi: | 233.904.399.806 đồng |
| 5. Ghi chi viện trợ: | 2.400.114.727 đồng |
| 6. Chi chuyển nguồn sang năm sau: | 884.633.596.712 đồng |
| 7. Chi nộp trả ngân sách cấp trên: | 1.471.100.000 đồng |
III. CHÊNH LỆCH THU - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:
529.046.738.994 đồng
Trong đó:
| 1. Ngân sách cấp tỉnh: | 381.873.539.042 đồng |
| 2. Ngân sách cấp huyện: | 114.651.085.662 đồng |
| 3. Ngân sách cấp xã: | 32.522.114.290 đồng |