vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015” với các nội dung sau: — Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 05/08/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015” với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có số lượng hợp lý, chất lượng tổng hợp ngày càng cao, nhất là về chất lượng chính trị; tổ chức chặt chẽ, rộng khắp; biên chế tinh gọn; trang bị vũ khí phù hợp; được giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.

II. TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG

1. Biên chế quân số đơn vị dân quân tự vệ thời bình

a) Dân quân tự vệ cơ động: 3.667 chiến sỹ;

b) Dân quân tự vệ phòng không: 342 chiến sỹ;

c) Dân quân tự vệ pháo binh: 247 chiến sỹ; 

d) Dân quân tự vệ trinh sát: 540 chiến sỹ;

đ) Dân quân tự vệ thông tin: 477 chiến sỹ;

e) Dân quân tự vệ y tế: 477 chiến sỹ;

g) Dân quân tự vệ công binh: 234 chiến sỹ;

h) Dân quân tự vệ phòng hóa: 63 chiến sỹ;

i) Dân quân tự vệ tại chỗ: 7.278 chiến sỹ.

2. Biên chế cán bộ dân quân tự vệ

a) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 720 cán bộ;

b) Thôn đội trưởng: 1.970 cán bộ;

c) Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: 320 cán bộ;

d) Cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ:

Trung đội trưởng: 251 cán bộ; 

Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng: 635 cán bộ. 

III. ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN CÁN BỘ, HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ

1. Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

Từ năm 2011 - 2015, Trường Quân sự tỉnh tổ chức đào tạo 3 khóa trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, mỗi khóa quân số từ 60 đến 70 người, thời gian 18 tháng theo Thông tư số 117/2009/TT-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Quốc phòng qui định về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, Quyết định số 73/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở và Quyết định số 860/QĐ-BQP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Chương trình chi tiết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở. Các năm tiếp theo, 3 năm tổ chức 1 khoá, quân số mỗi khoá từ 60 đến 70 người.

2. Tập huấn cán bộ

a) Cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở:

Chương trình cơ bản: 10 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 7 ngày/năm;

b) Cán bộ chính trị Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở:

Chương trình cơ bản: 10 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm;

c) Cán bộ trung đội, tiểu đội, khẩu đội dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh:

Chương trình cơ bản: 10 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm;

d) Cán bộ trung đội, tiểu đội dân quân tự vệ bộ binh, thôn đội trư­ởng:

Chương trình cơ bản: 07 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm;

đ) Cán bộ tổ dân quân tự vệ thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế:

Chương trình cơ bản: 07 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm.

3. Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ

a) Chiến sỹ dân quân tự vệ năm thứ nhất: 15 ngày/năm;

b) Chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động từ năm thứ 2 đến năm thứ 4:

Chương trình cơ bản: 12 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm;

c) Chiến sỹ dân quân tự vệ tại chỗ:

Chương trình cơ bản: 7 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 3 ngày/năm;

d) Chiến sỹ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, công binh, thông tin, phòng hóa, y tế:

Chương trình cơ bản: 12 ngày/năm;

Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm.