Điều 1. Quy định mức thu phí giữ xe trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Một số quy định chung:
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh (có giấy đăng ký kinh doanh, đăng ký biên lai thu tiền tại Cục Thuế tỉnh theo mức giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt). Riêng đối với mức thu phí của các khu du lịch do đơn vị tự quyết định mức thu, nhưng không được vượt quá mức quy định tại Nghị quyết này.
2. Giá giữ xe:
Stt | Nội dung | Mức thu | ||
| Ban ngày (đ/lần) | Qua đêm (đ/lần) | Hàng tháng (đ/lần) | ||
| 1 | Tại các khu vực công cộng các chợ, bệnh viện, khu chung cư | |||
| - Xe đạp: | 1.000 | 3.000 | ||
| - Xe máy: | 2.000 | 6.000 | ||
| 2 | Tại các trường phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, khu trung tâm dạy nghề, vi tính ngoại ngữ, các trường nghiệp vụ khác (thực hiện thu theo tháng). | |||
| a | Thời gian học 03 buổi /tuần lễ trở lên. | |||
| - Xe đạp: | 8.000 | |||
| - Xe máy: | 16.000 | |||
| b | Thời gian học 06 buổi /tuần lễ trở lên. | |||
| - Xe đạp: | 12.000 | |||
| - Xe máy: | 24.000 | |||
| 3 | Tại các khu du lịch, nơi tham quan, bãi biển, nơi tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. | |||
| - Xe đạp: | 2.000 | |||
| - Xe máy ngày thường: | 3.000 | |||
| - Xe máy ngày lễ, tết, thứ bẩy, chủ nhật: | 5.000 | |||
| - Xe ô tô dưới 12 ghế | 15.000 | |||
| - Xe ô tô trên 12 ghế | 30.000 | |||