vanban.org

Điều 23. — Nghị quyết 21/2005/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2013
Bến Tre Ban hành 07/07/2005 Hiệu lực 28/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2005/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23.

Chánh Văn phòng có nhiệm vụ:

1. Tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân.

2. Chủ tài khoản kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Thừa lệnh Thường trực Hội đồng nhân dân ký các thông báo, báo cáo tuần, tháng và các công văn có tính chất quan hệ giao dịch công tác.

4. Tổng hợp và trình Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua các báo cáo, chương trình công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình kỳ họp, theo dõi đôn đốc thực hiện chương trình đó.

5. Theo dõi, đôn đốc các ngành có liên quan tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp đúng thời gian. Đảm bảo các tài liệu chính của kỳ họp phải được gửi đến Đại biểu đúng thời gian quy định.

6. Tổ chức việc tiếp xúc công văn, theo dõi xử lý và lưu giữ tài liệu của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

7. Tiếp nhận và chuyển các đơn khiếu nại tố cáo của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân.

8. Dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý tài sản công.

10. Giữ mối quan hệ chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để quan hệ công tác và phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

11. Thực hiện các công việc khác do Thường trực Hội đồng nhân dân giao.