vanban.org

Điều 1. Thông qua đối tượng thu, mức thu và chế độ quản lý phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau: — Nghị quyết 208/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/12/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 14/12/2007 Hiệu lực 24/12/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 208/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua đối tượng thu, mức thu và chế độ quản lý phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

1. Đối tượng thu 1:

Phí bến bãi, mặt nước áp dụng thu đối với các đối tượng được phép sử dụng bến bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch,..) theo quy hoạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng bến bãi mặt nước. Bao gồm: Những bến bãi, mặt nước thuộc diện tích đất Nhà nước giao cho các đơn vị sự nghiệp quản lý (Đất thuộc Bãi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ,...); Bến, bãi thuộc diện tích các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh (Các bãi gửi xe tại khu chung cư, tượng đài,...); hoặc các vùng đất và mặt nước thuộc khoản 2 Điều 3 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003, như đất bãi cát, đất bãi đá, mặt nước sông, suối, chưa cho tổ chức cá nhân thuê, được quy định giao cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý,..

2. Mức thu phí bến bãi, mặt nước:

TT Đối tượng kinh doanh ĐVT Mức thu tối đa Ghi chú
I Đối với bãi đá, bãi cát sỏi      
1 Bãi đá hộc đồng/1m3 khai thác 1.000  
2 Bãi đá trắng đồng/1m3 khai thác 1.300  
3 Bãi sỏi đồng/1m3 khai thác 1.200  
4 Bãi cát đồng/1m3 khai thác 900  
5 Mặt nước khai thác vàng sa khoáng  đồng/tàu/tháng 300.000 Bình quân
         
II Đối với bến cá thuộc phường, xã quản lý      
1 Thuyền      
a Thuyền nan lắp máy có công suất trên 5 CV đồng/1 lần ra vào bến 3.000 1 lần không quá 24h
b Thuyền gỗ lắp máy có công suất trên 5 CV đồng/1 lần ra vào bến 5.000  
2 Xe bò lốp và xe máy chở cá, hải sản đồng/1 lần ra vào bến 1.000  
3 Xe ô tô có trọng tải dưới 1 tấn đồng/1 lần ra vào bến 5.000  
4 Xe ô tô có trọng tải từ 1 tấn đến 2, 5 tấn đồng/1 lần ra vào bến 10.000  
5 Xe ô tô có trọng tải trên 2, 5 tấn đến 5 tấn đồng/1 lần ra vào bến 15.000 1 lần không quá 24h
6 Xe ô tô có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn đồng/1 lần ra vào bến 20.000  
7 Xe ô tô có trọng tải trên 10 tấn đồng/1 lần ra vào bến 25.000  
8 Đò (chèo thủ công) có chở cá hoặc vận chuyển dầu đồng/1 lần ra vào bến 5.000     1 lần không quá 24h
9 Thuyền nan đồng/1 lần ra vào bến 500  
10 Thuyền gỗ chèo thủ công đồng/1 lần ra vào bến 1.000  
11 Sữa chữa tàu thuyền qua triền đà đồng/1 tháng 65.000  
12 Sữa chữa tàu thuyền không qua triền đà đồng/1 tháng 30.000  
13 Tàu bán dầu cố định tại bến đồng/1 tháng 20.000  
III Bãi tắm biển      
A Mức thu phí sử dụng bãi tắm đối với nhà khách, nhà nghỉ, khách sạn      
1 Thị xã Cửa Lò      
a Các cơ sở có địa điểm kinh doanh sinh lợi cao (bám đường sát biển) đ/giường /năm 90.000  
b Các cơ sở có địa điểm kinh doanh sinh lợi khá (bám đường tuyến 2)     đ/giường /năm 70.000  
c Các cơ sở có địa điểm kinh doanh còn lại đ/giường /năm 40.000  
2 Các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu Bằng 50% mức thu địa điểm tương ứng tại thị xã Cửa Lò.
B Mức thu phí sử dụng bãi tắm đối với các kiốt kinh doanh tại khu lâm viên và bãi tắm      
1 ốt có doanh thu đến 20tr đồng /năm Đồng/ốt/năm 150.000  
2 ốt có doanh thu trên 20tr đồng đến 50tr đồng /năm nt 700.000  
3 ốt có doanh thu trên 50tr đồng đến 100tr đồng /năm nt 1.200.000  
4 ốt có doanh thu trên 100tr đồng đến 200tr đồng /năm nt 2.000.000  
5 ốt có doanh thu trên 200tr đồng đến 300tr đồng /năm nt 2.500.000  
6 ốt có doanh thu trên 300tr đồng đến 400tr đồng /năm nt 3.000.000  
7 ốt có doanh thu trên 400tr  đồng /năm nt 3.600.000  
IV Thuê sân bãi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ để chạy thử Đồng/giờ/xe 45.000