vanban.org

Điều 1. Hỗ trợ cho người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2015 - 2020 như sau: — Nghị quyết 206/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 144/2018/NQ-HĐND · 07/12/2018
Quảng Ninh Ban hành 15/07/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 94/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hỗ trợ lực lượng trực tiếp phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 94/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hỗ trợ lực lượng chuyên trách phòng chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 18/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 144/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ cho người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại trung tâm Giáo dục - lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2015 - 2020 · 206/2015/NQ-HĐND
01/01/2019144/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 206/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hỗ trợ cho người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2015 - 2020 như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh.

2. Nguyên tắc hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ cho người đăng ký chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh với thời gian từ 6 tháng trở lên.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a. Tiền ăn mức 30.000 đồng/người/ngày;

b. Tiền khám sàng lọc, xét nghiệm, tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh nhiễm trùng cơ hội mức 650.000 đồng/người/lần cai nghiện;

c. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, khám sức khỏe định kỳ mức 50.000 đồng/người/tháng;

d. Tiền sinh hoạt văn thể mức 10.000 đồng/người/tháng;

e. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu mức 970.000 đồng/người/lần cai nghiện;

g. Tiền điện, nước sinh hoạt mức 80.000 đồng/người/tháng.