Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
| Stt | Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm | Mức thu phí (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
| Stt | Diện tích khu vực đấu giá | Mức thu phí (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| 2 | Từ 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
2. Đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí:
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.