vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn, số lượng Dân quân thường trực xã, phường, thị trấn giai đoạn năm 2011 - 2015 và định mức giá trị ngày công lao động, chế độ phụ cấp đối với lực lượng Dân quân thường trực, khu ấp đội trưởng, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn như sau: — Nghị quyết 202/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 46/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
Đồng Nai Ban hành 09/12/2010 Hiệu lực 19/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 · 218/QĐ-UBND
Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Quy định số lượng chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; tổ chức lực lượng dân quân thường trực cấp xã, cấp huyện và chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020 · 46/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND Về chế độ, định mức ngày công lao động và số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Dân quân thường trực cấp xã và khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 - 2015 · 202/2010/NQ-HĐND
01/01/201746/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 202/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn, số lượng Dân quân thường trực xã, phường, thị trấn giai đoạn năm 2011 - 2015 và định mức giá trị ngày công lao động, chế độ phụ cấp đối với lực lượng Dân quân thường trực, khu ấp đội trưởng, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn như sau:

1. Số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn:

a) Các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng an ninh bố trí 02 đồng chí Chỉ huy Phó quân sự.

b) Các xã phường, thị trấn còn lại bố trí 01 đồng chí Chỉ huy Phó quân sự.

2. Số lượng Dân quân thường trực xã, phường, thị trấn

a) Các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng an ninh tổ chức 01 tiểu đội Dân quân thường trực, quân số 09 đồng chí.

b) Các xã, phường, thị trấn còn lại tổ chức 01 tổ Dân quân thường trực, quân số 05 đồng chí.

3. Định mức giá trị này công lao động

a) Dân quân nòng cốt (trừ Dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với quân đội, Công an nhân dân và các lực lượng khác bảo vệ chính quyền, lãnh thổ, lãnh hải Tổ quốc; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai dịch bệnh, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước về quốc phòng an ninh, tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế ở địa phương cơ sở, tham gia học tập chính trị, pháp luật, tập huấn, huấn luyện quân sự; diễn tập và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật khi huy động được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu.

 b) Khi dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân Tự vệ nếu tiếp tục được kéo dài thời gian tham gia Dân quân Tự vệ thì khi được huy động làm nhiệm vụ ngoài chế độ theo quy định chung, khi huy động được hưởng trợ cấp tăng thêm 01 ngày bằng 0,04 so mức lương tối thiểu.

4. Phụ cấp đối với lực lượng dân quân thường trực, huyện, thị xã, thành phố, dân quân thường trực các xã, phường, thị trấn, khu, ấp đội trưởng; Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn

a) Phụ cấp đối với lực lượng Dân quân thường trực tại huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn 01 ngày hưởng là 0,08 hệ số lương tối thiểu.

b) Phụ cấp hàng tháng đối với khu, ấp đội trưởng là 0,5 hệ số lương tối thiểu.

c) Phụ cấp hàng tháng của Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn bằng 1,0 số hệ số lương tối thiểu.