vanban.org

Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 – 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau: — Nghị quyết 200/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 30/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 200/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 – 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

TTVùng và biện pháp công trìnhĐơn giá dịch vụ
(1.000 đồng/ha/vụ)
1Khu vực miền núi
-Tưới tiêu bằng động lực1.811
-Tưới tiêu bằng trọng lực1.267
-Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.539
2Khu vực đồng bằng
-Tưới tiêu bằng động lực1.646
-Tưới tiêu bằng trọng lực1.152
-Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.399

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.

Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì giá bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.

Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.

2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đồng được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.

3. Giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

4. Giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịGiá theo các biện pháp công trình
BơmHồ đập, kênh cống
1Cấp nước cho chăn nuôiđồng/m31.320900
2Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m3840600
đồng/m2 mặt250
TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịGiá theo các biện pháp công trình
BơmHồ đập, kênh cống
thoáng/năm
3Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệuđồng/m31.020840

Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% giá quy định tại Biểu giá đối với cấp nước nêu trên.

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), giá bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị giá bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.