vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015 theo Tờ trình số 9551/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình và Đề án) với một số nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 200/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Đồng Nai Ban hành 09/12/2010 Hiệu lực 19/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 200/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015 theo Tờ trình số 9551/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình và Đề án) với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng: Các chính sách phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn theo Đề án này phục vụ cho diện tích quy hoạch vùng sản xuất rau, quả an toàn tập trung, bao gồm:

- Điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng sản xuất rau, quả an toàn;

- Đầu tư sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn;

- Chứng nhận và công bố sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn phù hợp với VietGAP.

b) Đối tượng áp dụng: Là các chủ thể (tổ chức, cá nhân) có tham gia đầu tư sản xuất trong vùng quy hoạch sản xuất rau, sơ chế quả an toàn theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh theo quy định, đồng thời có đăng ký áp dụng sản xuất theo VietGAP (riêng các doanh nghiệp tự thực hiện đầu tư, vay vốn và ngân sách chỉ hỗ trợ lãi suất vay).

2. Mục tiêu:

Tạo ra những sản phẩm rau, quả an toàn mang tính hàng hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập WTO. Quy hoạch vùng sản xuất rau, quả an toàn đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hóa đảm bảo tham gia thị trường; tổ chức sản xuất, chứng nhận, công bố và tiêu thụ sản phẩm rau, quả an toàn phù hợp VietGAP trên địa bàn tỉnh.

3. Tổng kinh phí hỗ trợ: 30.467 triệu đồng (ba mươi tỷ bốn trăm sáu mươi bảy triệu đồng)

a) Hỗ trợ 100% kinh phí: 17.580 triệu đồng, bao gồm:

- Xúc tiến thương mại: 2.000 triệu đồng.

- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về rau, quả an toàn theo quy trình VietGAP: 5.980 triệu đồng.

- Chứng nhận sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn theo VietGAP: 9.600 triệu đồng.

b) Hỗ trợ 50% kinh phí: 12.887 triệu đồng, bao gồm:

- Xây dựng kho bảo quản (01 kho/vùng): 3.570 triệu đồng.

- Xây dựng nhà sơ chế (01 nhà/vùng): 3.278 triệu đồng.

- Xây dựng trạm cấp nước phục vụ sơ chế (01 trạm/vùng): 6.000 triệu đồng.

- Xây dựng bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp (01 bể/02 ha): 39 triệu đồng.