vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2013-2015 như sau: — Nghị quyết 20/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Tuyên Quang Ban hành 13/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2013-2015 như sau:

1- Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư thực hiện các  hoạt động xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn giai đoạn 2013-2015 tỉnh Tuyên Quang.

2- Nguyên tắc hỗ trợ:

Ưu tiên hỗ trợ cho các thôn, xã làm tốt công tác tuyên truyền, nhân dân đồng tình ủng hộ, tự nguyện hiến đất và đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm.

Việc hỗ trợ vốn xây dựng công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. Thực hiện hỗ trợ cho 07 xã điểm được lựa chọn thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2013-2015 tỉnh Tuyên Quang (theo Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh).

Mức hỗ trợ cho mỗi công trình được tính bằng vật liệu hoặc bằng tiền theo suất đầu tư cho từng hạng mục công trình trên cơ sở thiết kế, dự toán công trình được duyệt và đã có mặt bằng thi công. Các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt; nằm trong kế hoạch giao vốn hàng năm.

3- Nội dung, định mức hỗ trợ:

TT Công trình Nội dung, định mức hỗ trợ
1 Bê tông hóa đường giao thông nội đồng Ngân sách tỉnh hỗ trợ: - 100% xi măng, ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang (nếu có); chi phí vận chuyển, bốc xếp xi măng và chi phí vận chuyển ống cống đến tổ nhân dân, thôn, xóm, bản đã có đường ô tô; đối với các thôn, xóm, bản chưa có đường ô tô đến trung tâm hỗ trợ chi phí vận chuyển, bốc xếp xi măng và chi phí vận chuyển ống cống đến trụ sở UBND xã hoặc địa điểm gần nhất đến các tổ nhân dân, thôn, xóm, bản ô tô có thể đi được. - Kinh phí sử dụng cho công tác quản lý 02 triệu đồng/01km đường.
2 Kiên cố hóa kênh mương Hỗ trợ 100% xi măng, tiền vận chuyển xi măng đến thôn, bản và hỗ trợ 20 triệu đồng/01 km kênh mương
3 Nhà văn hóa, sân thể thao thôn, bản 1. Nhà văn hóa (quy mô xây dựng từ 80 chỗ ngồi trở lên). a) Xây dựng mới: Mức hỗ trợ 150,0 triệu đồng/công trình. b) Cải tạo, nâng cấp: Mức hỗ trợ 100,0 triệu đồng/công trình.
    2. Sân thể thao: Hỗ trợ xây dựng sân thể thao thôn bản (quy mô từ 1.500 m2 trở lên). Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/công trình.
4 Cải tạo, nâng cấp chợ nông thôn - Quy mô: Diện tích quy hoạch chi tiết xây dựng từ 1.500 m2 đến 3000 m2. - Mức hỗ trợ 50% dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/chợ.
5 Xây dựng nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch - Kinh phí hỗ trợ để thực hiện: Làm đường giao thông vào khu nghĩa trang, xây dựng cổng nghĩa trang, ... - Mức hỗ trợ 200 triệu đồng/nghĩa trang/xã
6 Xây dựng 3 công trình vệ sinh và hầm bể Biogas Hỗ trợ lãi suất tiền vay trong 24 tháng cho các hộ nông dân thực hiện xây dựng 3 công trình vệ sinh và hầm bể Biogas, cụ thể: - Hộ nghèo được hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay. - Hộ khác được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay.

4- Nguồn vốn hỗ trợ:

Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là 60%.

Nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ là 40%.