vanban.org

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động của thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động của thôn, tổ dân phố

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban Công tác mặt trận; số lượng không quá 03 người.

2. Chức danh, số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm:

a) Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố, số lượng không quá 03 người, như sau: Thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn) đến dưới 02 lần tiêu chuẩn: 01 người; có quy mô số hộ gia đình đạt từ 02 lần đến dưới 03 lần tiêu chuẩn: 02 người; có quy mô số hộ gia đình đạt từ 03 lần tiêu chuẩn trở lên: 03 người. Riêng thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có quy mô từ 100 hộ gia đình đến dưới tiêu chuẩn, được hình thành do sắp xếp từ 02 thôn cũ trở lên và khoảng cách giữa các thôn cũ trước khi sắp xếp từ 05 km trở lên: 01 người. Ủy ban nhân dân cấp xã xác định cụ thể và chịu trách nhiệm về việc xác định các tiêu chí nêu trên để bố trí số lượng Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.

b) Thôn đội trưởng hoặc Tổ đội trưởng, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; số lượng không quá 05 người.

c) Cô đỡ thôn, bản: 01 người ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

3. Về chế độ, chính sách:

a) Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách:

TT Chức danh

Phụ cấp theo mức lương

cơ sở (hệ số/người/tháng,

bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế)

Thôn, tổ dân phố nhóm 1 Thôn, tổ dân phố nhóm 2
1 Bí thư Chi bộ 2,34 2,24
2 Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố 2,34 2,24
3 Trưởng Ban Công tác mặt trận 2,10 2,00

b) Đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

TT Chức danh

Phụ cấp theo

mức lương cơ sở

(hệ số/người/tháng)

Thôn, tổ dân phố nhóm 1 Thôn, tổ dân phố nhóm 2
1 Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố 1,50 1,40
2 Thôn đội trưởng hoặc Tổ đội trưởng 1,10 1,05
3 Cô đỡ thôn, bản 0,80 0,00
4 Bí thư Chi đoàn Thanh niên 0,30 0,25
5 Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ 0,30 0,25
6 Chi hội trưởng Chi hội Nông dân 0,30 0,25
7 Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh 0,30 0,25

(Có Phụ lục kèm theo)

4. Về mức phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

c) Không bố trí người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Mỗi chức danh chỉ được bố trí kiêm nhiệm 01 chức danh khác.

5. Mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và hoạt động của 05 tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên, các Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân): 25 triệu đồng/năm.