Điều 2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn, mức phụ cấp hằng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,60 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, mức phụ cấp hằng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,10 lần mức lương cơ sở/tháng.