vanban.org

Điều 2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn, mức phụ cấp hằng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:

a) Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;

b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;

c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,60 lần mức lương cơ sở/tháng.

2. Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, mức phụ cấp hằng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cụ thể như sau:

a) Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;

b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;

c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố hưởng phụ cấp bằng 2,10 lần mức lương cơ sở/tháng.