Điều 2. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Phí thẩm định cấp, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường.
2. Mức thu
Đơn vị tính: đồng/giấy phép
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường | |
| a | Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định đối với: (1) Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đồng thời không có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có thay đổi nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định; (2) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. | 10.400.000 |
| b | Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra đối với cơ sở, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định. | 12.200.000 |
| c | Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. | 4.400.000 |
| d | Cấp phép đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công. | 2.400.000 |
| 2 | Phí cấp điều chỉnh giấy phép môi trường | 1.500.000 |
3. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Nguồn chi phí cho hoạt động thẩm định do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình”.