Điều 4. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm: 10 chức danh.
2. Chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Phó Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố;
b) Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố;
c) Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố;
d) Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh;
đ) Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ;
e) Bí thư Chi đoàn thanh niên;
g) Chi hội trưởng Chi hội Nông dân;
h) Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi;
i) Chi ủy viên;
k) Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
| Số TT | Chức danh | Mức hỗ trợ (theo hệ số lần mức lương cơ sở/người/tháng) | |
| Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | ||
| 1 | Phó Bí thư Chi bộ | 1,0 | 0,9 |
| 2 | Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố | 1,0 | 0,9 |
| 3 | Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố | 0,9 | 0,8 |
| 4 | Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh | 0,8 | 0,7 |
| 5 | Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ | 0,8 | 0,7 |
| 6 | Bí thư Chi đoàn Thanh niên | 0,8 | 0,7 |
| 7 | Chi hội trưởng Chi hội Nông dân | 0,8 | 0,7 |
| 8 | Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi | 0,6 | 0,5 |
| 9 | Chi ủy viên | 0,3 | |
| 10 | Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số | 0,3 | |