vanban.org

Điều 4. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 06/08/2026 Hiệu lực 06/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Số lượng chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm: 10 chức danh.

2. Chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm:

a) Phó Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố;

b) Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố;

c) Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố;

d) Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh;

đ) Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ;

e) Bí thư Chi đoàn thanh niên;

g) Chi hội trưởng Chi hội Nông dân;

h) Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi;

i) Chi ủy viên;

k) Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

Số TT Chức danh Mức hỗ trợ (theo hệ số lần mức lương cơ sở/người/tháng)
Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP
1 Phó Bí thư Chi bộ 1,0 0,9
2 Phó Trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố 1,0 0,9
3 Phó trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố 0,9 0,8
4 Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh 0,8 0,7
5 Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ 0,8 0,7
6 Bí thư Chi đoàn Thanh niên 0,8 0,7
7 Chi hội trưởng Chi hội Nông dân 0,8 0,7
8 Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi 0,6 0,5
9 Chi ủy viên 0,3
10 Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số 0,3