vanban.org

Điều 2. Nội dung chính sách — Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2026 Thay thế: 09/2026/NQ-HĐND · 08/05/2026
Phú Thọ Ban hành 17/09/2025 Hiệu lực 27/09/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết về chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2026 · 09/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Phú Thọ · 20/2025/NQ-HĐND
18/05/202609/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/09/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 526/2025/QĐ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Hòa Bình · 526/2025/QĐ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chính sách

1. Hỗ trợ 42 triệu đồng/ha (không bao gồm: Chi phí thiết kế trồng rừng, chi phí quản lý, chi phí khác) để thực hiện trồng các loài cây sinh trưởng nhanh (với chu kỳ khai thác 10-15 năm), tương đương với khoảng 25% tổng mức đầu tư khoảng 169 triệu đồng/ha, với các nội dung hỗ trợ chia làm các đợt như sau:

a) Đợt 1 hỗ trợ 23 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Tiền mua cây giống, phân bón, nhân công trồng rừng và chăm sóc năm thứ nhất;

b) Đợt 2 hỗ trợ 9 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Tiền công chăm sóc rừng trồng và bón phân năm thứ hai;

c) Đợt 3 hỗ trợ 6 triệu đồng. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Chi phí thiết kế tỉa thưa, tiền công tỉa thưa và vệ sinh rừng sau tỉa thưa năm thứ tư hoặc năm thứ năm;

d) Đợt 4 hỗ trợ 4 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Chi phí thiết kế tỉa thưa, tiền công tỉa thưa và vệ sinh rừng sau tỉa thưa vào năm thứ bảy hoặc năm thứ tám.

2. Hỗ trợ 75 triệu đồng/ha (không bao gồm: Chi phí thiết kế trồng rừng, chi phí quản lý, chi phí khác) để thực hiện trồng các loài cây sinh trưởng chậm với chu kỳ khai thác sau 15 năm, tương đương với khoảng 37% tổng mức đầu tư khoảng 202 triệu đồng/ha, với các nội dung hỗ trợ chia làm các đợt như sau:

a) Đợt 1 hỗ trợ 32 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: tiền mua cây giống, phân bón, tiền nhân công trồng và chăm sóc năm thứ nhất;

b) Đợt 2 hỗ trợ 14 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Tiền công chăm sóc, phân bón năm thứ hai;

c) Đợt 3 hỗ trợ 13 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Tiền công chăm sóc, phân bón năm thứ ba;

d) Đợt 4 hỗ trợ 6 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Tiền công chăm sóc, phân bón năm thứ tư;

e) Đợt 5 hỗ trợ 6 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Chi phí thiết kế tỉa thưa, tiền công tỉa thưa và vệ sinh rừng sau tỉa thưa lần 1 vào năm thứ bảy hoặc năm thứ tám;

g) Đợt 6 hỗ trợ 4 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ, gồm: Chi phí thiết kế tỉa thưa, tiền công tỉa thưa và vệ sinh rừng sau tỉa thưa lần 2 vào năm thứ 13 hoặc năm thứ 14.

3. Hỗ trợ một lần kinh phí cho công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán trồng rừng gỗ lớn với mức 1,4 triệu đồng/ha thực hiện trong năm đầu tiên.

4. Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu 10% trên tổng mức hỗ trợ theo công trình lâm sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hỗ trợ chi phí thẩm định thiết kế, dự toán, quyết toán và chi phí khác liên quan theo quy định trong tổng mức dự toán hỗ trợ được cấp có thầm quyền phê duyệt.