Điều 3. Mức học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp:
Đơn vị: đồng/người học/tháng
| TT | Cấp học | Phường | Xã |
| 1 | Mầm non 01 buổi | 300.000 | 200.000 |
| 2 | Mầm non 02 buổi | 400.000 | 300.000 |
| 3 | Tiểu học 01 buổi | 300.000 | 200.000 |
| 4 | Tiểu học 02 buổi | 400.000 | 300.000 |
| 5 | Trung học cơ sở 01 buổi | 350.000 | 250.000 |
| 6 | Trung học cơ sở 02 buổi | 450.000 | 350.000 |
| 7 | Trung học phổ thông 01 buổi | 380.000 | 280.000 |
| 8 | Trung học phổ thông 02 buổi | 480.000 | 380.000 |
| 9 | Trung học cơ sở (chương trình giáo dục thường xuyên) | 350.000 | 250.000 |
| 10 | Trung học phổ thông (chương trình giáo dục thường xuyên) | 350.000 | 250.000 |
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) bằng 70% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này và được làm tròn số đến đơn vị nghìn đồng.
3. Thời gian, mức hỗ trợ học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) áp dụng mức học phí 1/2 tháng; từ 20 ngày trở lên tính 01 tháng.
b) Đối với tháng có thời gian dạy học thực tế vừa theo hình thức học trực tiếp, vừa theo hình thức học trực tuyến có thời gian học trực tuyến từ 10 ngày trở lên áp dụng mức học phí học trực tuyến; dưới 10 ngày thì áp dụng mức học phí học trực tiếp.
c) Tổng số tháng tính học phí không vượt quá 09 tháng/năm học.