vanban.org

Điều 3. Mức học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên — Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026 · 20/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên

1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp:

Đơn vị: đồng/người học/tháng

TT Cấp học Phường Xã
1 Mầm non 01 buổi 300.000 200.000
2 Mầm non 02 buổi 400.000 300.000
3 Tiểu học 01 buổi 300.000 200.000
4 Tiểu học 02 buổi 400.000 300.000
5 Trung học cơ sở 01 buổi 350.000 250.000
6 Trung học cơ sở 02 buổi 450.000 350.000
7 Trung học phổ thông 01 buổi 380.000 280.000
8 Trung học phổ thông 02 buổi 480.000 380.000
9 Trung học cơ sở (chương trình giáo dục thường xuyên) 350.000 250.000
10 Trung học phổ thông (chương trình giáo dục thường xuyên) 350.000 250.000

2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) bằng 70% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này và được làm tròn số đến đơn vị nghìn đồng.

3. Thời gian, mức hỗ trợ học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) áp dụng mức học phí 1/2 tháng; từ 20 ngày trở lên tính 01 tháng.

b) Đối với tháng có thời gian dạy học thực tế vừa theo hình thức học trực tiếp, vừa theo hình thức học trực tuyến có thời gian học trực tuyến từ 10 ngày trở lên áp dụng mức học phí học trực tuyến; dưới 10 ngày thì áp dụng mức học phí học trực tiếp.

c) Tổng số tháng tính học phí không vượt quá 09 tháng/năm học.