Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn, kiểm tra sức khỏe (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo);
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo);
3. Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo);
4. Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các trung tâm tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế tuyến huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng; trạm y tế xã, phường, thị trấn; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng, cụ thể như sau:
a) Các trung tâm tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế tuyến huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Thực hiện mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
b) Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Giá dịch vụ khám bệnh: Thực hiện mức giá của trạm y tế xã; Giá dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng (phòng khám quân y, phòng khám quân dân y, bệnh xá, phòng khám đa khoa, chuyên khoa): Giá dịch vụ khám bệnh: Thực hiện mức giá của trạm y tế xã; Giá dịch vụ kỹ thuật bằng mức giá dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.