Điều 4. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận
1. Thành phần hồ sơ
a) Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận theo Phụ lục 01 của Nghị quyết này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký;
c) Đối với phương tiện thương mại phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản này; trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
d) Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh của Lào tiếp giáp biên giới với tỉnh Nghệ An phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản này và có thêm bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên địa bàn các tỉnh của Lào giáp biên giới với tỉnh Nghệ An;
e) Đối với phương tiện đi công vụ phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản này và có thêm bản sao quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép liên vận: Sở Giao thông vận tải.
3. Thời hạn của Giấy phép liên vận
a) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại, phương tiện thuộc các doanh nghiệp phục vụ công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh của Lào tiếp giáp biên giới với tỉnh Nghệ An được phép đi lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b của khoản này;
b) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại để vận tải hành khách theo hợp đồng, phương tiện phi thương mại được phép đi lại nhiều lần và được cấp theo thời gian chuyến đi nhưng không vượt quá 30 ngày;
c) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện đi công vụ được phép đi lại nhiều lần và được cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm;
Thời hạn của Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện không được vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
4. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc nộp qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ https://dichvucong.nghean.gov.vn. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp Giấy phép liên vận theo Phụ lục 02 của Nghị quyết này. Trường hợp không cấp, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
5. Khi Giấy phép liên vận hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu hoặc bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, cá nhân, đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.