vanban.org

Điều 6. Nội dung lồng ghép các nguồn vốn — Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 28/10/2022 Hiệu lực 08/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025 · 20/2022/NQ-HĐND
17/07/202659/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung lồng ghép các nguồn vốn

1. Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

a) Dự án đầu tư: Tập trung ưu tiên lồng ghép vốn hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.

b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn, phần còn lại do người dân đóng góp và từ các nguồn vốn hợp pháp khác tại địa phương để thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Đối với dự án thực hiện trên địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư. Mức bố trí vốn thực hiện từng dự án cụ thể từ ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương quyết định.

c) Đối với các dự án khác: Thực hiện theo các quy định hiện hành.

2. Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (hỗ trợ sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP. Ưu tiên thực hiện lồng ghép vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện mô hình liên kết phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn đảm bảo đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, thời gian thực hiện đủ dài, quy mô phù hợp với phát triển chuỗi giá trị, đạt được mục tiêu và hiệu quả, tính bền vững của dự án, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đối với hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị: Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000 triệu đồng/01 dự án, kế hoạch (không kể hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết).

b) Đối với hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án, phương án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án, phương án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, phương án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia. Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000 triệu đồng/01 dự án, phương án.

c) Đối với hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000 triệu đồng/01 dự án. Khuyến khích bên nhận đặt hàng, các hộ gia đình, cộng đồng tham gia dự án có đóng góp đối ứng (bằng tiền, ngày công, hiện vật).

d) Mức hỗ trợ phát triển sản xuất từ nguồn ngân sách nhà nước cho từng nội dung, cụ thể như sau:

Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết; chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng dự án, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị trường nhưng không quá 100 triệu đồng/01 dự án, phương án, kế hoạch.

Hỗ trợ 100% chi phí mua cây giống cây trồng, giống vật nuôi và thủy sản để phát triển mô hình kinh tế tập trung nhưng không quá 1.000 triệu đồng/01 dự án, kế hoạch.

Hỗ trợ mua vật tư (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, hóa chất, vắc xin, chế phẩm sinh học), công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến. Mức hỗ trợ: 100% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% kinh phí trên địa bàn khó khăn; 50% kinh phí trên địa bàn còn lại.

Hỗ trợ hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ sản xuất. Mức hỗ trợ 40% chi phí đầu tư cho một dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 20 triệu đồng/ha chè, cây ăn quả; 30 triệu đồng/ha rau, hoa.

Hỗ trợ 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm; quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhưng không quá 1.000 triệu đồng/01 dự án, kế hoạch.

Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm, chi phí thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm, chi phí để phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với mã vùng nguyên liệu; hỗ trợ chứng nhận VietGAP, chứng nhận hữu cơ và các chứng nhận khác tương đương.

Hỗ trợ máy móc, trang thiết bị, nhà kính; hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Mức hỗ trợ: 80% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% kinh phí trên địa bàn khó khăn; 50% kinh phí trên địa bàn còn lại. Hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/dự án, kế hoạch.

Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức đi thực tế học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; các hoạt động mang tính chất nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động chuyên môn. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện; thông tin, tuyên truyền về các chương trình mục tiêu quốc gia.

4. Thực hiện lồng ghép hoạt động kiểm tra, đánh giá, hội nghị triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia các cấp, do ngân sách nhà nước đảm bảo.