Điều 2. Mức hỗ trợ học phí
1. Mức hỗ trợ học phí: Hỗ trợ khoản chênh lệch mức thu học phí năm học 2022 - 2023 giữa Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và mức thu học phí của năm học 2021 - 2022 tại Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng
| STT | Cấp học | Mức hỗ trợ học phí | ||
| Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) | Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố) | Vùng dân tộc thiểu số | ||
| 1 | Cấp mầm non | 208.000 | 65.000 | 15.000 |
| 2 | Cấp tiểu học | 240.000 | 70.000 | 20.000 |
| 3 | Cấp trung học cơ sở | 240.000 | 70.000 | 20.000 |
| 4 | Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở | 235.000 | 50.000 | 0 |
| 5 | Cấp trung học phổ thông | 235.000 | 165.000 | 65.000 |
| 6 | Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông | 220.000 | 135.000 | 35.000 |
2. Mức hỗ trợ học phí đối với cấp Tiểu học tại khoản 1 Điều này là mức hỗ trợ để làm căn cứ hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
3. Thời gian hỗ trợ: Năm học 2022 - 2023.
4. Kinh phí thực hiện: Khoản kinh phí chênh lệch theo mức thu học phí năm học 2022 - 2023 tại khoản 1 Điều này, ngân sách nhà nước không hỗ trợ thêm cho các cơ sở giáo dục công lập, do ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán sự nghiệp giáo dục theo cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.