vanban.org

Điều 5. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác — Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 22/2025/NQ-HĐND · 28/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/NQ-HĐND · 30/10/2024
Bắc Kạn Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 20/2022/NQ-HĐND
01/01/202622/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 09/11/202411/2024/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số như sau:

a) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 4 tuổi;

b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ đủ 4 tuổi trở lên;

c) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 4 thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc đồng thời hưởng trợ cấp hàng tháng khác theo quy định của pháp luật thì chỉ được hưởng mức trợ cấp cao nhất.

2. Đối tượng quy định tại Điều 4 đang hưởng trợ cấp theo Nghị quyết này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. .