vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp sạch — Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp sạch

1. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo cho các trang trại, hội quán, hợp tác xã nông nghiệp sản xuất nông nghiệp sạch

a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ chi phí tài liệu, tiền ăn, đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp sạch của tỉnh là thành viên của các trang trại, hội quán, hợp tác xã nông nghiệp;

b) Mức hỗ trợ: tối đa không quá 19.000.000 đồng/lớp.

2. Hỗ trợ trong việc xác định các vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp sạch

a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ một lần chi phí để điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí, mã số vùng trồng, mã số cơ sở, cơ sở đóng gói cho các diện tích canh tác sản xuất nông nghiệp sạch.

b) Mức hỗ trợ: tối đa không quá 500.000 đồng/ha cho trang trại, hội quán, hợp tác xã nông nghiệp.

3. Hỗ trợ chi phí để thực hiện cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, hoặc tương đương mà pháp luật Việt Nam ký, công nhận về nông nghiệp sạch

a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ chi phí một lần (cấp lần đầu hoặc cấp lại) giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tương đương như: VietGAP, GlobalGAP, VietGAHP, GlobalGAHP, hữu cơ, thương mại công bằng, nông nghiệp sinh thái, sản xuất an toàn, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các trang trại, hội quán, hợp tác xã nông nghiệp sản xuất nông nghiệp sạch.

b) Mức hỗ trợ:

Đối với lĩnh vực trồng trọt: tối đa không quá 50.000 đồng/ha.

Đối với lĩnh vực chăn nuôi: tối đa không quá 50.000.000 đồng/trang trại, hội quán, hợp tác xã.

4. Hỗ trợ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí để xây dựng quản lý, quy trình sản xuất, thiết kế, sử dụng mã số vùng trồng, tiêu chuẩn chất lượng; thiết kế bao bì, nhãn mác, quy trình đăng ký mã số vùng trồng, mã vạch, mua, bán vật tư nông nghiệp, thương mại, thương mại điện tử, đàm phán, thị trường, ứng dụng công nghệ thông tin cho sản xuất nông nghiệp sạch.

b) Mức hỗ trợ: tối đa không quá 50.000.000 đồng/trang trại, hội quán, hợp tác xã.

5. Hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm

a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ chi phí một chu kỳ sản xuất gồm mua tem truy xuất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác sản phẩm;

b) Mức hỗ trợ: tối đa không quá 25.750.000 đồng/trang trại, hội quán, hợp tác xã.

6. Hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp sạch

a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ 100% chi phí mua giống, thiết bị, vật tư thiết yếu (một lần) đối với địa bàn cấp xã, thôn, ấp khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và 50% đối với địa bàn các xã còn lại;

b) Mức hỗ trợ: tối đa không quá 90.000.000 đồng/trang trại, hội quán, hợp tác xã.